Image 1

1. My father waters this flower every morning. 2. John invited Fiona to his birt…

1. My father waters this flower every morning.
2. John invited Fiona to his birthday party last night.
3. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.
4. We should clean our teeth twice a day.
5. Our teachers have explained the English grammar.
6. Some drunk drivers caused the accident in this city.
7. Tom will visit his parents next month.
8. The manager didn’t phone the secretary this morning.
9. Did Mary buy this beautiful dress?
10. I won’t hang these old pictures in the living room.
11. The German didn’t build this factory during the Second World War.
12. The Greens are going to paint this house and these cars for Christmas Day.
13. Ann had fed the cats before she went to the cinema.
14. The students have discussed the pollution problems since last week.
15. Have the thieves stolen the most valuable painting in the national museum?
16. Some people will interview the new president on TV.
17. How many languages do they speak in Canada?
18. Are you going to repair those shoes?
19. He has broken his nose in a football match.
20. Have you finished the above sentences?
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 5
Chào các em học sinh lớp 10 thân mến! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay. Chủ điểm ngữ pháp chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và thực hành là thể bị động (Passive Voice) – một phần kiến thức rất quan trọng và thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra đó.

Trong bài tập này, nhiệm vụ của chúng ta là chuyển đổi các câu từ thể chủ động (Active Voice) sang thể bị động (Passive Voice). Để làm tốt dạng bài này, các em cần nhớ các bước cơ bản sau đây nhé:

Các bước chuyển từ câu chủ động sang câu bị động:

  1. Xác định tân ngữ (object) của câu chủ động. Tân ngữ này sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động.
  2. Xác định thì (tense) của động từ chính trong câu chủ động. Từ đó, chúng ta sẽ chọn dạng “to be” phù hợp cho câu bị động.
  3. Chuyển động từ chính sang dạng quá khứ phân từ (Past Participle – V3/ed).
  4. Thêm “by + chủ ngữ của câu chủ động” (nếu chủ ngữ đó là một đối tượng cụ thể và quan trọng, hoặc muốn nhấn mạnh; có thể lược bỏ nếu chủ ngữ là các đại từ chung chung như “people, someone, they, we, you, I…” hoặc không rõ ràng).
  5. Viết các thành phần còn lại của câu.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải từng câu một nhé!


1. My father waters this flower every morning.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “this flower”.
  • Bước 2: Xác định thì. Động từ “waters” chia ở thì Hiện tại đơn (Present Simple).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Hiện tại đơn cho chủ ngữ “this flower” (số ít) là “is”.
    • Quá khứ phân từ của “water” là “watered”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by my father”.

=> Lời giải: This flower is watered by my father every morning.

Giải thích: Chúng ta áp dụng cấu trúc bị động của thì Hiện tại đơn: S + is/am/are + V3/ed + (by O).

2. John invited Fiona to his birthday party last night.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “Fiona”.
  • Bước 2: Xác định thì. Động từ “invited” chia ở thì Quá khứ đơn (Past Simple).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Quá khứ đơn cho chủ ngữ “Fiona” (số ít) là “was”.
    • Quá khứ phân từ của “invite” là “invited”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by John”.

=> Lời giải: Fiona was invited to his birthday party by John last night.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động của thì Quá khứ đơn: S + was/were + V3/ed + (by O).

3. Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “the dinner”.
  • Bước 2: Xác định thì. Động từ “is preparing” chia ở thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Hiện tại tiếp diễn cho chủ ngữ “the dinner” (số ít) là “is being”.
    • Quá khứ phân từ của “prepare” là “prepared”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by her mother”.

=> Lời giải: The dinner is being prepared by her mother in the kitchen.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động của thì Hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + being + V3/ed + (by O).

4. We should clean our teeth twice a day.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “our teeth”.
  • Bước 2: Xác định thì. Câu có động từ khuyết thiếu “should” (Modal Verb).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • Cấu trúc “to be” đi sau động từ khuyết thiếu là “be”.
    • Quá khứ phân từ của “clean” là “cleaned”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by us” có thể lược bỏ vì “we” là chủ ngữ chung chung.

=> Lời giải: Our teeth should be cleaned twice a day.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động với động từ khuyết thiếu: S + Modal Verb + be + V3/ed + (by O).

5. Our teachers have explained the English grammar.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “the English grammar”.
  • Bước 2: Xác định thì. Động từ “have explained” chia ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Hiện tại hoàn thành cho chủ ngữ “the English grammar” (số ít) là “has been”.
    • Quá khứ phân từ của “explain” là “explained”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by our teachers”.

=> Lời giải: The English grammar has been explained by our teachers.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động của thì Hiện tại hoàn thành: S + has/have + been + V3/ed + (by O).

6. Some drunk drivers caused the accident in this city.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “the accident”.
  • Bước 2: Xác định thì. Động từ “caused” chia ở thì Quá khứ đơn.
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Quá khứ đơn cho chủ ngữ “the accident” (số ít) là “was”.
    • Quá khứ phân từ của “cause” là “caused”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by some drunk drivers”.

=> Lời giải: The accident was caused by some drunk drivers in this city.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động của thì Quá khứ đơn: S + was/were + V3/ed + (by O).

7. Tom will visit his parents next month.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “his parents”.
  • Bước 2: Xác định thì. Động từ “will visit” chia ở thì Tương lai đơn (Future Simple).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • Cấu trúc “to be” ở Tương lai đơn là “will be”.
    • Quá khứ phân từ của “visit” là “visited”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by Tom”.

=> Lời giải: His parents will be visited by Tom next month.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động của thì Tương lai đơn: S + will + be + V3/ed + (by O).

8. The manager didn’t phone the secretary this morning.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “the secretary”.
  • Bước 2: Xác định thì. Động từ “didn’t phone” chia ở thì Quá khứ đơn (dạng phủ định).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Quá khứ đơn phủ định cho chủ ngữ “the secretary” (số ít) là “wasn’t”.
    • Quá khứ phân từ của “phone” là “phoned”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by the manager”.

=> Lời giải: The secretary wasn’t phoned by the manager this morning.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động phủ định của thì Quá khứ đơn: S + wasn’t/weren’t + V3/ed + (by O).

9. Did Mary buy this beautiful dress?

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “this beautiful dress”.
  • Bước 2: Xác định thì. Câu hỏi ở thì Quá khứ đơn (“Did Mary buy”).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Quá khứ đơn cho chủ ngữ “this beautiful dress” (số ít) là “Was”.
    • Quá khứ phân từ của “buy” là “bought”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by Mary”.

=> Lời giải: Was this beautiful dress bought by Mary?

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động dạng câu hỏi của thì Quá khứ đơn: Was/Were + S + V3/ed + (by O)?

10. I won’t hang these old pictures in the living room.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “these old pictures”.
  • Bước 2: Xác định thì. Động từ “won’t hang” chia ở thì Tương lai đơn (dạng phủ định).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • Cấu trúc “to be” ở Tương lai đơn phủ định là “won’t be”.
    • Quá khứ phân từ của “hang” là “hung”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by me” có thể lược bỏ.

=> Lời giải: These old pictures won’t be hung in the living room.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động phủ định của thì Tương lai đơn: S + won’t + be + V3/ed + (by O).

11. The German didn’t build this factory during the Second World War.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “this factory”.
  • Bước 2: Xác định thì. Động từ “didn’t build” chia ở thì Quá khứ đơn (dạng phủ định).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Quá khứ đơn phủ định cho chủ ngữ “this factory” (số ít) là “wasn’t”.
    • Quá khứ phân từ của “build” là “built”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by the German”.

=> Lời giải: This factory wasn’t built by the German during the Second World War.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động phủ định của thì Quá khứ đơn: S + wasn’t/weren’t + V3/ed + (by O).

12. The Greens are going to paint this house and these cars for Christmas Day.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “this house and these cars”. (Đây là tân ngữ số nhiều).
  • Bước 2: Xác định thì. Cấu trúc “be going to” (dự định trong tương lai).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” cho chủ ngữ số nhiều “this house and these cars” là “are going to be”.
    • Quá khứ phân từ của “paint” là “painted”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by the Greens”.

=> Lời giải: This house and these cars are going to be painted by the Greens for Christmas Day.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động với “be going to”: S + is/am/are + going to be + V3/ed + (by O).

13. Ann had fed the cats before she went to the cinema.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ của mệnh đề chính là “the cats”.
  • Bước 2: Xác định thì. Động từ “had fed” chia ở thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect). Mệnh đề trạng ngữ “before she went to the cinema” giữ nguyên.
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Quá khứ hoàn thành là “had been”.
    • Quá khứ phân từ của “feed” là “fed”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by Ann”.

=> Lời giải: The cats had been fed by Ann before she went to the cinema.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động của thì Quá khứ hoàn thành: S + had + been + V3/ed + (by O).

14. The students have discussed the pollution problems since last week.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “the pollution problems”.
  • Bước 2: Xác định thì. Động từ “have discussed” chia ở thì Hiện tại hoàn thành.
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Hiện tại hoàn thành cho chủ ngữ “the pollution problems” (số nhiều) là “have been”.
    • Quá khứ phân từ của “discuss” là “discussed”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by the students”.

=> Lời giải: The pollution problems have been discussed by the students since last week.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động của thì Hiện tại hoàn thành: S + has/have + been + V3/ed + (by O).

15. Have the thieves stolen the most valuable painting in the national museum?

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “the most valuable painting in the national museum”.
  • Bước 2: Xác định thì. Câu hỏi ở thì Hiện tại hoàn thành (“Have the thieves stolen”).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Hiện tại hoàn thành cho chủ ngữ “the most valuable painting…” (số ít) là “Has…been”.
    • Quá khứ phân từ của “steal” là “stolen”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by the thieves”.

=> Lời giải: Has the most valuable painting in the national museum been stolen by the thieves?

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động dạng câu hỏi của thì Hiện tại hoàn thành: Has/Have + S + been + V3/ed + (by O)?

16. Some people will interview the new president on TV.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “the new president”.
  • Bước 2: Xác định thì. Động từ “will interview” chia ở thì Tương lai đơn.
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • Cấu trúc “to be” ở Tương lai đơn là “will be”.
    • Quá khứ phân từ của “interview” là “interviewed”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by some people” có thể lược bỏ vì “some people” là chủ ngữ chung chung, không xác định.

=> Lời giải: The new president will be interviewed on TV.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động của thì Tương lai đơn: S + will + be + V3/ed + (by O). Chủ ngữ “some people” thường được lược bỏ trong câu bị động.

17. How many languages do they speak in Canada?

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Câu hỏi với “How many” thì “How many languages” đóng vai trò là phần của tân ngữ.
  • Bước 2: Xác định thì. Câu hỏi ở thì Hiện tại đơn (“do they speak”).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Hiện tại đơn cho chủ ngữ là số nhiều (languages) là “are”.
    • Quá khứ phân từ của “speak” là “spoken”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by them” có thể lược bỏ.

=> Lời giải: How many languages are spoken in Canada?

Giải thích: Với câu hỏi có từ để hỏi (wh-question), từ để hỏi thường được giữ nguyên ở đầu câu. Sau đó áp dụng cấu trúc bị động của thì Hiện tại đơn dạng câu hỏi: Wh-word + is/am/are + S + V3/ed + (by O)?.

18. Are you going to repair those shoes?

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “those shoes”.
  • Bước 2: Xác định thì. Câu hỏi với cấu trúc “be going to”.
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” cho chủ ngữ “those shoes” (số nhiều) là “Are…going to be”.
    • Quá khứ phân từ của “repair” là “repaired”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by you” có thể lược bỏ.

=> Lời giải: Are those shoes going to be repaired?

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động dạng câu hỏi với “be going to”: Is/Am/Are + S + going to be + V3/ed + (by O)?.

19. He has broken his nose in a football match.

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “his nose”.
  • Bước 2: Xác định thì. Động từ “has broken” chia ở thì Hiện tại hoàn thành.
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Hiện tại hoàn thành cho chủ ngữ “his nose” (số ít) là “has been”.
    • Quá khứ phân từ của “break” là “broken”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by him”.

=> Lời giải: His nose has been broken by him in a football match.

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động của thì Hiện tại hoàn thành: S + has/have + been + V3/ed + (by O).

20. Have you finished the above sentences?

  • Bước 1: Xác định tân ngữ. Tân ngữ là “the above sentences”.
  • Bước 2: Xác định thì. Câu hỏi ở thì Hiện tại hoàn thành (“Have you finished”).
  • Bước 3: Chia động từ “to be” và động từ chính.
    • “To be” ở Hiện tại hoàn thành cho chủ ngữ “the above sentences” (số nhiều) là “Have…been”.
    • Quá khứ phân từ của “finish” là “finished”.
  • Bước 4: Thêm “by + tác nhân”. “by you”.

=> Lời giải: Have the above sentences been finished by you?

Giải thích: Áp dụng cấu trúc bị động dạng câu hỏi của thì Hiện tại hoàn thành: Has/Have + S + been + V3/ed + (by O)?.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững hơn cách chuyển đổi câu bị động trong tiếng Anh. Hãy nhớ luyện tập thường xuyên để sử dụng thành thạo cấu trúc này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 9

Chuyển các câu sau sang bị động

1.This flower is watered (by my father) every morning.

2.Fiona was invented to John’s birthday party last month.

3.The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.

4.Our teeth should be cleaned twice a day.

5.The English grammar has been explained (by our teacher).

6.The accident was caused in this city (by some drunk drivers).

7.Tom’s parents will be visited (by him) next month.

8.The secretary wasn’t phoned (by the manager) this morning.

9.Was this beautiful dress bought by Mary?

10.These old pictures won’t be hung in the living room(by me).

11.This factory wasn’t built (by the Greens) during the Second World War.

12.This house and these cars are going to be painted for Chrismas day by the Greens.

13.The cats had been fed (by Ann) before she went to the cinema.

14.The pollution problems have been discussed (by the students) since last week.

15.Has the most valuable painting in the national meseum been stlen (by the thieves).

16.The new president will be interviewed on TV (by tsome people).

17.How many languages are spoken in Canada(by them)?

18.Are those shoes going to be repaired ?

19.His nose has been broken in a football match(by him).

20.Have above sentences been finished ?

Trả lời bởi: huyminh470

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo