2. Do you think that the rich often get __________________ dressed? (expensive)
3. I saw your school’s __________________ in today’s edition of the Viet Nam News. (advertise)
4.Lan and Nam speak French like the______________.(native)
5. Mr. Roberto is a very strict _________________.(exam)
6. It didn’t take much _________________ to get her to tell us where he was. (persuade)
7. Our school has many well- ________________ teachers. (qualify)
8. He was late for school and he had a __________________ explanation. (detail)
9. He missed several __________________ this term. (attend)
10. Journalists continue to draw ________________ between the two systems. (compare)
11. The “Grammar in use” appeared in a limited ____________ of 2000. (edit)
12. We expect to see further ________________ in your English over the coming year. (improve)
13. ______________ of their courses abroad gives the students wishful thinking. (describe)
LÀM WORDFORM NHA
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến!
Thầy rất vui được hướng dẫn các em làm bài tập word form này. Đây là một dạng bài rất quan trọng giúp chúng ta củng cố kiến thức về từ loại và cách sử dụng từ trong các ngữ cảnh khác nhau. Hãy cùng nhau phân tích từng câu nhé!
***
1. This school has a lot of excellent reputations in the field of teaching and learning. (repute)
Giải thích:
- Từ gốc: `repute` (danh tiếng, uy tín).
- Trong câu này, chúng ta cần một danh từ đứng sau tính từ `excellent` (tuyệt vời) và sau cụm từ chỉ số lượng `a lot of` (rất nhiều). Danh từ này sẽ chỉ những danh tiếng tốt đẹp mà trường học có được.
- Danh từ của `repute` là `reputation` (danh tiếng, uy tín). Vì `a lot of` và ngữ cảnh (nhiều lĩnh vực, nhiều thành tích xuất sắc tạo nên nhiều danh tiếng) nên chúng ta dùng dạng số nhiều `reputations`.
Đáp án: reputations
2. Do you think that the rich often get expensively dressed? (expensive)
Giải thích:
- Từ gốc: `expensive` (đắt tiền) là một tính từ.
- Ở đây, chúng ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ/tính từ `dressed` (ăn mặc). Trạng từ này sẽ mô tả cách thức họ ăn mặc.
- Để biến tính từ `expensive` thành trạng từ, chúng ta thêm hậu tố `-ly`: `expensively` (một cách đắt tiền, sang trọng).
Đáp án: expensively
3. I saw your school’s advertisement in today’s edition of the Viet Nam News. (advertise)
Giải thích:
- Từ gốc: `advertise` (quảng cáo) là một động từ.
- Vị trí cần điền đứng sau sở hữu cách `school’s` (của trường) và trước giới từ `in`, cho thấy chúng ta cần một danh từ. Danh từ này chỉ vật phẩm, thứ được quảng cáo.
- Danh từ của `advertise` là `advertisement` (bài quảng cáo, mục quảng cáo).
Đáp án: advertisement
4. Lan and Nam speak French like the natives. (native)
Giải thích:
- Từ gốc: `native` (bản xứ, người bản xứ).
- Cụm từ `like the` (như những…) thường theo sau bởi một danh từ. Ở đây, nó chỉ người bản xứ nói tiếng Pháp.
- `Native` có thể vừa là tính từ vừa là danh từ. Khi là danh từ, nó chỉ người dân bản xứ. Vì có hai người (Lan và Nam), chúng ta dùng dạng số nhiều `natives`.
Đáp án: natives
5. Mr. Roberto is a very strict examiner. (exam)
Giải thích:
- Từ gốc: `exam` (bài kiểm tra, viết tắt của examination).
- Cụm từ `a very strict` (một người rất nghiêm khắc) yêu cầu một danh từ chỉ người đứng sau để hoàn thành cụm danh từ. Người này là người chấm thi, ra đề thi.
- Từ `exam` có thể tạo thành danh từ chỉ người là `examiner` (giám khảo, người chấm thi).
Đáp án: examiner
6. It didn’t take much persuasion to get her to tell us where he was. (persuade)
Giải thích:
- Từ gốc: `persuade` (thuyết phục) là một động từ.
- Từ `much` (nhiều) thường đi kèm với danh từ không đếm được. Chúng ta cần một danh từ chỉ hành động hoặc quá trình thuyết phục.
- Danh từ của `persuade` là `persuasion` (sự thuyết phục).
Đáp án: persuasion
7. Our school has many well-qualified teachers. (qualify)
Giải thích:
- Từ gốc: `qualify` (đủ tiêu chuẩn, đủ điều kiện) là một động từ.
- Chúng ta có cụm tính từ ghép `well-____` (có trình độ tốt, có kinh nghiệm tốt…) để bổ nghĩa cho danh từ `teachers` (giáo viên). Sau `well-` thường là một quá khứ phân từ.
- Quá khứ phân từ của `qualify` là `qualified` (có trình độ chuyên môn, đủ tiêu chuẩn).
Đáp án: qualified
8. He was late for school and he had a detailed explanation. (detail)
Giải thích:
- Từ gốc: `detail` (chi tiết) có thể là danh từ hoặc động từ.
- Trong câu này, từ cần điền đứng giữa mạo từ `a` và danh từ `explanation` (lời giải thích), cho thấy chúng ta cần một tính từ để bổ nghĩa cho danh từ `explanation`. Tính từ này sẽ mô tả lời giải thích có nhiều chi tiết.
- Tính từ của `detail` là `detailed` (chi tiết, tỉ mỉ).
Đáp án: detailed
9. He missed several attendances this term. (attend)
Giải thích:
- Từ gốc: `attend` (tham dự) là một động từ.
- Từ `several` (một vài) đứng trước yêu cầu một danh từ đếm được số nhiều. Ở đây, nó ám chỉ số lần vắng mặt hoặc việc tham dự.
- Danh từ của `attend` là `attendance` (sự tham dự, số người tham dự). Trong ngữ cảnh này, “missed attendances” ám chỉ những buổi học mà anh ấy đã vắng mặt.
Đáp án: attendances
10. Journalists continue to draw comparisons between the two systems. (compare)
Giải thích:
- Từ gốc: `compare` (so sánh) là một động từ.
- Cụm động từ `draw ____` (thực hiện/rút ra cái gì đó) thường theo sau bởi một danh từ làm tân ngữ. Ở đây, nó chỉ việc thực hiện sự so sánh.
- Danh từ của `compare` là `comparison` (sự so sánh). Vì có `two systems` (hai hệ thống) nên thường là nhiều sự so sánh, do đó dùng dạng số nhiều `comparisons`.
Đáp án: comparisons
11. The “Grammar in use” appeared in a limited edition of 2000. (edit)
Giải thích:
- Từ gốc: `edit` (biên tập) là một động từ (hoặc danh từ).
- Từ cần điền đứng sau mạo từ `a` và tính từ `limited` (có giới hạn), đồng thời trước cụm `of 2000`, cho thấy chúng ta cần một danh từ. Danh từ này ám chỉ phiên bản in, số lượng xuất bản.
- Danh từ của `edit` trong ngữ cảnh này là `edition` (ấn bản, phiên bản).
Đáp án: edition
12. We expect to see further improvement in your English over the coming year. (improve)
Giải thích:
- Từ gốc: `improve` (cải thiện) là một động từ.
- Từ `further` (thêm nữa, hơn nữa) là một tính từ bổ nghĩa cho danh từ theo sau. Danh từ này sẽ chỉ sự tiến bộ, sự cải thiện.
- Danh từ của `improve` là `improvement` (sự cải thiện, sự tiến bộ).
Đáp án: improvement
13. Description of their courses abroad gives the students wishful thinking. (describe)
Giải thích:
- Từ gốc: `describe` (mô tả) là một động từ.
- Vị trí cần điền là chủ ngữ của câu, đứng trước giới từ `of` và động từ `gives`. Do đó, chúng ta cần một danh từ chỉ hành động hoặc kết quả của việc mô tả.
- Danh từ của `describe` là `description` (sự mô tả, bản mô tả).
Đáp án: Description
Thầy hy vọng các em đã hiểu rõ cách làm bài tập này và có thể áp dụng tốt trong các bài kiểm tra sắp tới. Hãy luôn chăm chỉ và kiên trì nhé!
1. This school has a lot of excellent reputation in the field of teaching and learning.
Dịch nghĩa:Ngôi trường này có rất nhiều danh tiếng xuất sắc trong lĩnh vực giảng dạy và học tập.
2. Do you think that the rich often get expensively dressed?
Dịch nghĩa:Bạn có nghĩ rằng người giàu thường ăn mặc xa xỉ không?
3. I saw your school’s advertisement in today’s edition of the Viet Nam News.
Dịch nghĩa:Tôi đã thấy quảng cáo của trường bạn trên ấn bản Việt Nam News ngày hôm nay.
4.Lan and Nam speak French like the natives.
Dịch nghĩa:Lan và Nam nói tiếng Pháp như người bản xứ.
5. Mr. Roberto is a very strict examiner .
Dịch nghĩa:Ông Roberto là một giám khảo rất nghiêm khắc.
6. It didn’t take much persuasion to get her to tell us where he was.
Dịch nghĩa:Không cần thuyết phục nhiều để cô ấy nói cho chúng tôi biết anh ấy đang ở đâu.
7. Our school has many well- teachers qualified.
Dịch nghĩa:Trường chúng tôi có nhiều giáo viên giỏi.
8. He was late for school and he had a detailed explanation.
Dịch nghĩa:Anh ấy đã đi học muộn và anh ấy đã có một lời giải thích cặn kẽ.
9. He missed several attendance this term.
Dịch nghĩa: Anh ấy đã bỏ lỡ vài lần tham dự học kỳ này.
10. Journalists continue to draw comparatively between the two systems.
Dịch nghĩa: Các nhà báo tiếp tục vẽ so sánh giữa hai hệ thống.
11. The “Grammar in use” appeared in a limited edition of 2000.
Dịch nghĩa:”Ngữ pháp được sử dụng” xuất hiện trong một phiên bản giới hạn của năm 2000.
12. We expect to see further improvement in your English over the coming year.
Dịch nghĩa:Chúng tôi kỳ vọng rằng tiếng Anh của bạn sẽ được cải thiện hơn nữa trong năm tới.
13. Description of their courses abroad gives the students wishful thinking.
Dịch nghĩa:Mô tả về các khóa học của họ ở nước ngoài mang lại cho sinh viên những suy nghĩ đầy mơ mộng.