Image 1

1. tốc độ là gì? Ý nghĩa của tốc độ? 2. công thức và đơn vị tốc độ 3.a,, thế nào…

1. tốc độ là gì? Ý nghĩa của tốc độ?
2. công thức và đơn vị tốc độ
3.a,, thế nào là 2 lực cân bằng? một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi: a) vật đứng yên?
b) vật đang chuyển động?
b. tại sao,một vật ko thể thay đổi vận tốc đột ngột khi có lực tác dụng? quán tính là gì? Giải thích một số hiện tượng có liên quan đến quán tính
giúp mềnh nhé cám ơn nhưng phải đúng nhé
Hỏi bởi: namsocnamsoc
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 8
Chào các em học sinh yêu quý! Thầy rất vui được cùng các em ôn tập và giải đáp các thắc mắc về môn Vật lí 8. Đây là những kiến thức rất quan trọng và thú vị, các em hãy chú ý theo dõi nhé!

***

Lời giải chi tiết:

Câu 1: Tốc độ là gì? Ý nghĩa của tốc độ?

Bước 1: Định nghĩa tốc độ.

Trong Vật lí lớp 8, chúng ta hiểu rằng tốc độ dùng để đo mức độ nhanh hay chậm của chuyển động. Khi một vật chuyển động, nó sẽ đi được một quãng đường trong một khoảng thời gian nhất định.

Do đó, tốc độ của một vật là đại lượng đặc trưng cho sự nhanh hay chậm của chuyển động, được xác định bằng quãng đường vật đi được trong một đơn vị thời gian.

Bước 2: Nêu ý nghĩa của tốc độ.

Tốc độ có ý nghĩa cho chúng ta biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động.

  • Vật nào có tốc độ lớn hơn thì chuyển động nhanh hơn.
  • Vật nào có tốc độ nhỏ hơn thì chuyển động chậm hơn.

Giải thích phương pháp: Chúng ta định nghĩa tốc độ dựa vào cách xác định nó (quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian) và sau đó giải thích vai trò của nó trong việc mô tả chuyển động, đúng như nội dung Sách giáo khoa 8.

Câu 2: Công thức và đơn vị tốc độ

Bước 1: Nêu công thức tính tốc độ.

Công thức tính tốc độ là:

v = s t

Trong đó:

  • vtốc độ của vật.
  • squãng đường mà vật đi được.
  • tthời gian để vật đi hết quãng đường đó.

Bước 2: Nêu các đơn vị của tốc độ.

Từ công thức v=st, đơn vị của tốc độ sẽ được ghép từ đơn vị của quãng đường và đơn vị của thời gian.

Các đơn vị hợp pháp của tốc độ thường dùng là:

  • Mét trên giây (m/s): Đây là đơn vị đo tốc độ trong hệ SI (Hệ đơn vị Quốc tế). Khi quãng đường s đo bằng mét (m) và thời gian t đo bằng giây (s).
  • Kilômét trên giờ (km/h): Đây là đơn vị tốc độ thường dùng trong đời sống hàng ngày. Khi quãng đường s đo bằng kilômét (km) và thời gian t đo bằng giờ (h).

Chúng ta có thể đổi đơn vị giữa chúng:

1 m/s = 3,6 km/h
1 km/h = 1 3,6 m/s 0,278 m/s

Giải thích phương pháp: Công thức được rút ra trực tiếp từ định nghĩa tốc độ. Đơn vị được xác định dựa trên đơn vị của các đại lượng trong công thức (quãng đường và thời gian) theo quy ước trong Vật lí và thực tế.

Câu 3.a: Thế nào là 2 lực cân bằng? Một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi: a) vật đứng yên? b) vật đang chuyển động?

Bước 1: Định nghĩa hai lực cân bằng.

Trong Vật lí lớp 8, chúng ta biết rằng hai lực được gọi là hai lực cân bằng khi chúng cùng tác dụng lên một vật, có cường độ (độ lớn) bằng nhau, có phương nằm trên cùng một đường thẳng nhưng ngược chiều nhau.

Tóm lại, hai lực cân bằng là hai lực có:

  • Cùng tác dụng lên một vật.
  • Cùng cường độ.
  • Cùng phương nhưng ngược chiều.

Khi hai lực cân bằng tác dụng lên một vật, chúng sẽ triệt tiêu lẫn nhau, làm cho tổng hợp lực tác dụng lên vật bằng 0.

Bước 2: Xét trường hợp vật đứng yên khi chịu tác dụng của các lực cân bằng.

Nếu một vật đang đứng yên mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ tiếp tục đứng yên.

Ví dụ: Một cuốn sách đặt trên bàn, nó chịu tác dụng của trọng lực kéo xuống và lực nâng của mặt bàn đẩy lên. Hai lực này cân bằng nhau, nên cuốn sách vẫn đứng yên trên bàn.

Bước 3: Xét trường hợp vật đang chuyển động khi chịu tác dụng của các lực cân bằng.

Nếu một vật đang chuyển động mà chịu tác dụng của các lực cân bằng thì vật sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều (tức là chuyển động với vận tốc không đổi, cả về hướng và độ lớn).

Ví dụ: Một viên bi lăn trên sàn nhà rất nhẵn, gần như không có ma sát. Nếu ta đẩy viên bi một cái rồi buông tay, nó sẽ tiếp tục lăn thẳng đều. Lúc này, lực đẩy đã không còn, các lực tác dụng lên bi (trọng lực và phản lực của sàn) cân bằng nhau.

Giải thích phương pháp: Phần này dựa trên định luật I Newton (mà trong SGK lớp 8 gọi là Định luật quán tính, nhưng giải thích một cách đơn giản, dễ hiểu). Khi tổng các lực tác dụng lên vật bằng không (tức là các lực cân bằng), vật sẽ giữ nguyên trạng thái chuyển động ban đầu của nó.

Câu 3.b: Tại sao, một vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột khi có lực tác dụng? Quán tính là gì? Giải thích một số hiện tượng có liên quan đến quán tính.

Bước 1: Giải thích tại sao vật không thể thay đổi vận tốc đột ngột.

Một vật không thể thay đổi vận tốc (cả về độ lớn và hướng) một cách đột ngột, ngay cả khi có lực tác dụng, là do vật có một thuộc tính tự nhiên gọi là quán tính. Quán tính làm cho vật có xu hướng chống lại mọi sự thay đổi trạng thái chuyển động của nó. Để thay đổi vận tốc của vật (làm nó nhanh hơn, chậm hơn hoặc đổi hướng), cần có một lực tác dụng và cần có một khoảng thời gian nhất định để lực đó gây ra sự thay đổi.

Bước 2: Định nghĩa quán tính.

Quán tính là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn trạng thái đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều khi không có lực nào tác dụng lên vật hoặc khi các lực tác dụng lên vật cân bằng nhau.

Nói cách khác, quán tính là thước đo mức độ “lì lợm” của vật trong việc thay đổi trạng thái chuyển động của mình.

Bước 3: Giải thích một số hiện tượng liên quan đến quán tính.

Có rất nhiều hiện tượng trong đời sống được giải thích bằng quán tính. Dưới đây là một số ví dụ điển hình:

  • Khi xe buýt (ô tô) đột ngột phanh gấp:

    Hành khách đang ngồi trên xe sẽ bị chúi người về phía trước.

    Giải thích: Khi xe đang chuyển động, người cũng chuyển động theo xe. Khi xe phanh gấp, xe và chân người dừng lại đột ngột, nhưng phần thân trên của người do quán tính vẫn có xu hướng tiếp tục chuyển động về phía trước, nên người bị chúi về phía trước.

  • Khi xe buýt (ô tô) đột ngột tăng tốc:

    Hành khách đang đứng trên xe sẽ bị ngả người về phía sau.

    Giải thích: Khi xe đang đứng yên (hoặc chuyển động đều), người cũng đứng yên (hoặc chuyển động đều) so với mặt đất. Khi xe tăng tốc đột ngột, xe và chân người chuyển động nhanh lên, nhưng phần thân trên của người do quán tính vẫn có xu hướng giữ nguyên trạng thái ban đầu (đứng yên hoặc chuyển động đều), nên người bị ngả về phía sau.

  • Vẩy mực bút máy hoặc vẩy nước trên áo:

    Khi ta vẩy mạnh bút hoặc áo rồi dừng lại đột ngột, mực hoặc nước sẽ văng ra ngoài.

    Giải thích: Mực/nước đang chuyển động theo bút/áo. Khi bút/áo dừng lại đột ngột, mực/nước do quán tính vẫn tiếp tục chuyển động theo hướng ban đầu, nên chúng văng ra khỏi vật.

  • Nhổ cỏ hoặc rau:

    Khi nhổ nhanh và mạnh, củ hoặc gốc rễ dễ bị đứt rời khỏi phần thân phía trên.

    Giải thích: Khi ta kéo mạnh phần thân phía trên của cây, phần thân chuyển động nhanh. Nhưng phần rễ và đất xung quanh do quán tính có xu hướng giữ nguyên trạng thái đứng yên, tạo ra lực giữ, làm cho phần thân bị đứt.

Giải thích phương pháp: Giải thích sự thay đổi vận tốc đột ngột bằng cách giới thiệu khái niệm quán tính (một tính chất cơ bản của vật chất). Sau đó, định nghĩa quán tính theo SGK lớp 8. Cuối cùng, đưa ra các ví dụ thực tế và giải thích chi tiết từng ví dụ dựa trên định nghĩa quán tính, giúp học sinh dễ hình dung và hiểu bài.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1. tốc độ là gì? Ý nghĩa của tốc độ?

Tốc độ hay Vận tốc là đại lượng mô tả mức độ nhanh chậm và chiều của chuyển động. Vận tốc được xác định dựa trên đường đi được trong một đơn vị thời gian. Vận tốc được biểu diễn bởi vectơ, độ dài của vectơ vận tốc cho biết tốc độ nhanh hay chậm của chuyển động, chiều của vectơ hiển thị chiều của chuyển động.

 

Ý nghĩa: Vận tốc cho ta biết quãng đường vật di chuyển được trong 1 giây. Độ lớn của vận tốc cho chúng ta biết mức độ nhanh, chậm của chuyển động và được tính bằng độ dài quãng đường đi được trong một đơn vị thời gian.

Công thức: V=st

Trong đó:

V là vận tốc.

s là quãng đường đi được.

t là thời gian vật di chuyển.

3.a,, thế nào là 2 lực cân bằng? một vật chịu tác dụng của các lực cân bằng sẽ thế nào khi:

a) vật đứng yên?

b) vật đang chuyển động?

– Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

– Vật chịu tác dụng của hai lực cân bằng sẽ:

  a. Đứng yên khi vật đang đứng yên.

  b. Chuyển động thẳng đều khi vật đang chuyển động.

Ví dụ: Hai đội kéo co cùng kéo sợi dây. Nếu hai đội mạnh ngang nhau thì họ sẽ tác dụng lên dây hai lực cân bằng. Sợi dây chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì sẽ đứng yên.

b. tại sao,một vật ko thể thay đổi vận tốc đột ngột khi có lực tác dụng? quán tính là gì? Giải thích một số hiện tượng có liên quan đến quán tính

Khi có lực tác dụng, mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có Quán Tính.

Cách Giải: Giựa vào bài sự cân bằng lực – Quán tính

Khi có lực tác dụng, mọi vật không thể thay đổi vận tốc một cách đột ngột được vì có quán tính.

Có thể nói quán tính là tính chất giữ nguyên vận tốc của vật.

 một số hiện tượng có liên quan đến quán tính:

+,Khi đặt cốc nước lên tờ giấy mỏng, giật nhanh tờ giấy ra khỏi đáy cốc thì cốc vẫn đứng yên.

⇒ Do quán tính nên cốc chưa kịp thay đổi vận tốc khi ta giật nhanh giấy ra khỏi cốc.

+,Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại ra mực bình thường để viết tiếp được.

⇒ Bút tắc mực, ta vẩy mạnh, bút lại ra mực bình thường để viết tiếp được vì do quán tính ta vẩy mạnh bút rồi dừng lại nhưng mực tiếp tục chuyển động xuống đầu ngòi bút.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo