Image 1

16. He said, “My wife has just bought a diamond ring.” A. He …

16. He said, “My wife has just bought a diamond ring.”
A. He said that his wife had just bought a diamond ring.
B. He said that my wife had just bought a diamond ring.
C. He said that his wife has just bought a diamond ring.
D. he said that his wife just bought a diamond ring.
17. “I will come with you as soon as I am ready”, she said to Philip.
A. She said to Philip he will come to see you as soon as he I am ready.
B. She told Philip she will come to see her as soon as she was ready.
C. She told Philip she would come to see you as soon as she was ready.
D. She told Philip she would come to see him as soon as she was ready.
18. “I wrote to him yesterday”
A. She said to me I wrote to him the day before.
B. She told me she wrote to him yesterday.
C. She told me she had written to him yesterday.
D. She told me she had written to him the day before.
19. “He is talking to your sister”, She said to me.
A. She told me he was talking to your sister.
B. She told me she was talking to my sister.
C. She told me he was talking to my sister.
D. She told me he was talking to her sister.
20. Miss White said to him, “Why are you so late? Did your car have a flat fire?”
A. Miss White told him why was he so late and did your car have a flat fire
B. Miss White asked him why was he so late and did your car have a flat fire.
C. Miss White asked him why was he so late and if your car have a flat fire.
D. Miss White asked him why he was so late and whether his car had a flat fire.
21. . He said “If I had enough money, I could buy that dictionary.”
A. He said if he had enough money, he could buy that dictionary
B. He said if he had had enough money, he could buy that dictionary.
C. He said if he had enough money, he could have bought that dictionary.
D. He said if he had had enough money, he could have bought that dictionary.
22. Tom: “ Why don’t you study hard for the coming exam, Ba”
A. Tom advised me not to study hard for the coming exam
B. Tom advised me to study hard for the coming exam
C. Tom advised Ba not to study hard for the coming exam
D. Tom advised Ba to study hard for the coming exam.
23. He asked me what………………………………………..
A. time was it B. time is it
C. time it was D. none is correct.
24. She asked me……..the seat………..or not
a. If / had occupied b. Whether / was occupied
c. If / has been occupied d. Whether / occupied
25. The policeman asked us………..
a. had any of us seen the accident happen.
b. If had any of us seen the accident happen
c. Whether any of us had seen the accident happen
d. that if any of us had seen the accident happen
26. I asked him………..,but he said nothing
a. what the matter was b. what was the matter
c. the matter was what d. what’s the matter was
27. James………..him up when the bus reached the square
a. told me wake b. asked me to wake
c. said me to wake d. requested me waking
28. I wonder………….we’ll catch the bus………we’ll take a taxi
a. if / and whether b. whether / or that
c. if / or that d. whether / or whether
29. Excuse me. Could you tell me………………?
a. what time is it b. what is the time
c. what time it is d. it is what time
30. We wonder……….from his office after that scandal
a. why did he not resign b. why he did not resign c. why he not resign d. why didn’t he resign
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý! Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay để củng cố kiến thức về câu tường thuật (Reported Speech) – một phần kiến thức rất quan trọng và thú vị trong môn Tiếng Anh lớp 8 của chúng ta. Chúng ta sẽ cùng nhau giải các bài tập này một cách chi tiết và dễ hiểu nhất nhé!

16. He said, “My wife has just bought a diamond ring.”

Phân tích đề bài: Đây là một câu tường thuật dạng câu trần thuật (statement).

  • Lời nói trực tiếp: “My wife has just bought a diamond ring.”
  • Động từ tường thuật: “said” (ở thì quá khứ).

Các bước chuyển đổi:

  1. Đổi đại từ/tính từ sở hữu: “My wife” (vợ của tôi) khi tường thuật lại sẽ thành “his wife” (vợ của anh ấy), vì “He” là người nói.
  2. Lùi thì của động từ: “has just bought” là thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Khi động từ tường thuật ở quá khứ (“said”), thì Hiện tại hoàn thành sẽ lùi về Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), thành “had just bought”.
  3. Thêm liên từ “that” (có thể bỏ qua): Thường dùng “that” sau động từ tường thuật “said” hoặc “told”.

Xét các đáp án:

  • A. He said that his wife had just bought a diamond ring. (Đúng: Đổi “my” thành “his”, lùi thì “has just bought” thành “had just bought”.)
  • B. He said that my wife had just bought a diamond ring. (Sai: “my wife” không đổi thành “his wife”.)
  • C. He said that his wife has just bought a diamond ring. (Sai: “has just bought” không lùi thì.)
  • D. he said that his wife just bought a diamond ring. (Sai: “has just bought” lùi thì sai thành quá khứ đơn “just bought” và thiếu “had”.)

Đáp án chính xác là: A

17. “I will come with you as soon as I am ready”, she said to Philip.

Phân tích đề bài: Đây là một câu tường thuật dạng câu trần thuật.

  • Lời nói trực tiếp: “I will come with you as soon as I am ready”
  • Động từ tường thuật: “said to Philip” (ở thì quá khứ).

Các bước chuyển đổi:

  1. Đổi động từ tường thuật: “said to Philip” sẽ đổi thành “told Philip” vì có tân ngữ đi kèm.
  2. Đổi đại từ:
    • “I” (người nói là “she”) sẽ thành “she”.
    • “you” (người nghe là “Philip”) sẽ thành “him”.
  3. Lùi thì của động từ:
    • “will come” (tương lai đơn) sẽ lùi về “would come” (tương lai trong quá khứ).
    • “am ready” (hiện tại đơn) sẽ lùi về “was ready” (quá khứ đơn).

Xét các đáp án:

  • A. She said to Philip he will come to see you as soon as he I am ready. (Sai: “said to Philip” không đổi, đại từ và thì sai rất nhiều.)
  • B. She told Philip she will come to see her as soon as she was ready. (Sai: “will come” không lùi thì, “her” sai thành “him”.)
  • C. She told Philip she would come to see you as soon as she was ready. (Sai: “you” không đổi thành “him”.)
  • D. She told Philip she would come to see him as soon as she was ready. (Đúng: Đổi “said to” thành “told”, “I” thành “she”, “you” thành “him”, “will” thành “would”, “am” thành “was”.)

Đáp án chính xác là: D

18. “I wrote to him yesterday”

Phân tích đề bài: Đây là một câu tường thuật dạng câu trần thuật. Giả định động từ tường thuật là “She told me” dựa vào các lựa chọn.

  • Lời nói trực tiếp: “I wrote to him yesterday”
  • Động từ tường thuật (giả định): “told me” (ở thì quá khứ).

Các bước chuyển đổi:

  1. Đổi đại từ: “I” (người nói là “she”) sẽ thành “she”. “him” giữ nguyên.
  2. Lùi thì của động từ: “wrote” là thì Quá khứ đơn (Past Simple). Khi động từ tường thuật ở quá khứ, thì Quá khứ đơn sẽ lùi về Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), thành “had written”.
  3. Đổi trạng từ chỉ thời gian: “yesterday” sẽ đổi thành “the day before” hoặc “the previous day”.

Xét các đáp án:

  • A. She said to me I wrote to him the day before. (Sai: “I” không đổi, “wrote” không lùi thì, “said to me” không tối ưu bằng “told me”.)
  • B. She told me she wrote to him yesterday. (Sai: “wrote” không lùi thì, “yesterday” không đổi.)
  • C. She told me she had written to him yesterday. (Sai: “yesterday” không đổi.)
  • D. She told me she had written to him the day before. (Đúng: Đổi “I” thành “she”, “wrote” thành “had written”, “yesterday” thành “the day before”.)

Đáp án chính xác là: D

19. “He is talking to your sister”, She said to me.

Phân tích đề bài: Đây là một câu tường thuật dạng câu trần thuật.

  • Lời nói trực tiếp: “He is talking to your sister”
  • Động từ tường thuật: “She said to me” (ở thì quá khứ).

Các bước chuyển đổi:

  1. Đổi động từ tường thuật: “She said to me” sẽ đổi thành “She told me”.
  2. Đổi đại từ/tính từ sở hữu:
    • “He” (người thứ ba) giữ nguyên.
    • “your sister” (chị/em gái của “you” – tức là “me”) sẽ thành “my sister”.
  3. Lùi thì của động từ: “is talking” là thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Khi động từ tường thuật ở quá khứ, thì Hiện tại tiếp diễn sẽ lùi về Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous), thành “was talking”.

Xét các đáp án:

  • A. She told me he was talking to your sister. (Sai: “your sister” không đổi.)
  • B. She told me she was talking to my sister. (Sai: “He” không đổi thành “she”.)
  • C. She told me he was talking to my sister. (Đúng: Đổi “said to” thành “told”, “is talking” thành “was talking”, “your sister” thành “my sister”.)
  • D. She told me he was talking to her sister. (Sai: “your sister” không đổi thành “her sister”.)

Đáp án chính xác là: C

20. Miss White said to him, “Why are you so late? Did your car have a flat fire?”

Phân tích đề bài: Đây là câu tường thuật dạng câu hỏi (Questions).

  • Lời nói trực tiếp: “Why are you so late?” (câu hỏi Wh-) và “Did your car have a flat fire?” (câu hỏi Yes/No).
  • Động từ tường thuật: “said to him” (ở thì quá khứ).

Các bước chuyển đổi:

  1. Đổi động từ tường thuật: “said to him” sẽ đổi thành “asked him” vì đây là câu hỏi.
  2. Chuyển đổi câu hỏi Wh-:
    • Giữ nguyên từ để hỏi “Why”.
    • Đổi trật tự từ thành chủ ngữ + động từ: “are you” thành “he was”. (Lùi thì “are” thành “was”, đổi “you” thành “he”.)
  3. Chuyển đổi câu hỏi Yes/No:
    • Dùng “if” hoặc “whether”. “Whether” thường được dùng khi có ý hỏi về hai khả năng.
    • Đổi trật tự từ thành chủ ngữ + động từ: “Did your car have” thành “his car had had” hoặc “his car had”. (Lùi thì Quá khứ đơn “Did…have” thành Quá khứ hoàn thành “had had”. Tuy nhiên, trong các bài tập phổ thông đôi khi “had” cũng được chấp nhận nếu ngữ cảnh rõ ràng và không có “had had” trong các lựa chọn. Ở đây, “had” được xem là sự lùi thì của “have” trong quá khứ đơn, mặc dù chính xác là “had had”.)
    • Đổi tính từ sở hữu: “your car” thành “his car”.

Xét các đáp án:

  • A. Miss White told him why was he so late and did your car have a flat fire. (Sai: “told” không dùng cho câu hỏi, trật tự từ câu hỏi Wh- sai, câu hỏi Yes/No không lùi thì và sai đại từ.)
  • B. Miss White asked him why was he so late and did your car have a flat fire. (Sai: Trật tự từ câu hỏi Wh- sai (“was he”), câu hỏi Yes/No không lùi thì.)
  • C. Miss White asked him why was he so late and if your car have a flat fire. (Sai: Trật tự từ câu hỏi Wh- sai (“was he”), câu hỏi Yes/No không lùi thì và sai dạng động từ “have”.)
  • D. Miss White asked him why he was so late and whether his car had a flat fire. (Đúng: “asked” đúng, “why he was so late” đúng trật tự và lùi thì, “whether his car had a flat fire” đúng liên từ, đại từ và lùi thì (trong ngữ cảnh này “had” được chấp nhận là dạng lùi thì của động từ “have” trong quá khứ đơn). “Flat fire” có thể là lỗi in ấn thay cho “flat tyre”.)

Đáp án chính xác là: D

21. He said “If I had enough money, I could buy that dictionary.”

Phân tích đề bài: Đây là câu tường thuật dạng câu điều kiện loại 2.

  • Lời nói trực tiếp: “If I had enough money, I could buy that dictionary.” (Điều kiện loại 2: diễn tả điều không có thật ở hiện tại.)
  • Động từ tường thuật: “said” (ở thì quá khứ).

Các bước chuyển đổi:

  1. Đổi đại từ: “I” (người nói là “He”) sẽ thành “he”.
  2. Lùi thì của động từ: Đối với câu điều kiện loại 2 và 3, thì của động từ thường KHÔNG thay đổi trong câu tường thuật, vì chúng đã diễn tả một giả định, một điều không có thật.
    • “If I had” giữ nguyên là “if he had”.
    • “I could buy” giữ nguyên là “he could buy”.
  3. Đổi trạng từ/tính từ chỉ định: “that” trong “that dictionary” giữ nguyên.

Xét các đáp án:

  • A. He said if he had enough money, he could buy that dictionary. (Đúng: Đổi “I” thành “he”, thì của câu điều kiện loại 2 giữ nguyên.)
  • B. He said if he had had enough money, he could buy that dictionary. (Sai: Lùi thì của điều kiện loại 2 là không cần thiết và sai.)
  • C. He said if he had enough money, he could have bought that dictionary. (Sai: Thay đổi thì của mệnh đề chính (“could buy” thành “could have bought”).)
  • D. He said if he had had enough money, he could have bought that dictionary. (Sai: Lùi thì của cả hai mệnh đề.)

Đáp án chính xác là: A

22. Tom: “ Why don’t you study hard for the coming exam, Ba”

Phân tích đề bài: Đây là một câu gợi ý/khuyên nhủ dưới dạng câu hỏi “Why don’t you…?”.

  • Lời nói trực tiếp: “Why don’t you study hard for the coming exam, Ba”

Các bước chuyển đổi:

  1. Chọn động từ tường thuật: Cấu trúc “Why don’t you…?” thường dùng để đưa ra lời khuyên hoặc gợi ý. Vì vậy, động từ tường thuật phù hợp nhất là “advise” (khuyên).
  2. Cấu trúc tường thuật lời khuyên: “advise + tân ngữ + to-V” (khuyên ai làm gì).
  3. Đổi đại từ: “you” (người được khuyên là “Ba”) sẽ thành “Ba”.

Xét các đáp án:

  • A. Tom advised me not to study hard for the coming exam. (Sai: Tân ngữ “me” không đúng, và “not to study” làm sai nghĩa của lời khuyên gốc.)
  • B. Tom advised me to study hard for the coming exam. (Sai: Tân ngữ “me” không đúng.)
  • C. Tom advised Ba not to study hard for the coming exam. (Sai: “not to study” làm sai nghĩa. Lời khuyên gốc là *nên* học hành chăm chỉ.)
  • D. Tom advised Ba to study hard for the coming exam. (Đúng: Động từ “advised” và cấu trúc “advise + tân ngữ + to-V” phù hợp, tân ngữ “Ba” đúng, nghĩa câu được giữ nguyên.)

Đáp án chính xác là: D

23. He asked me what………………………………………..

Phân tích đề bài: Đây là một câu tường thuật dạng câu hỏi Wh- (indirect question).

  • Động từ tường thuật: “asked me”.
  • Từ để hỏi: “what” (what time).

Các bước chuyển đổi:

  1. Cấu trúc câu hỏi tường thuật: “Từ để hỏi + chủ ngữ + động từ”. Không đảo ngữ như câu hỏi trực tiếp.
  2. Lùi thì của động từ: Nếu câu hỏi gốc là “What time is it?”, động từ “is” sẽ lùi về “was”.

Xét các đáp án:

  • A. time was it (Sai: Trật tự từ sai, “was it” là đảo ngữ của câu hỏi trực tiếp.)
  • B. time is it (Sai: Trật tự từ sai, không lùi thì.)
  • C. time it was (Đúng: “what time” là từ để hỏi, “it” là chủ ngữ, “was” là động từ (đã lùi thì từ “is”). Trật tự đúng chủ ngữ + động từ.)
  • D. none is correct. (Sai)

Đáp án chính xác là: C

24. She asked me……..the seat………..or not

Phân tích đề bài: Đây là câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No có hai lựa chọn (“or not”).

  • Động từ tường thuật: “asked me”.
  • Cụm từ “or not” gợi ý việc sử dụng “whether”.

Các bước chuyển đổi:

  1. Liên từ: Với câu hỏi Yes/No, chúng ta dùng “if” hoặc “whether”. Khi có “or not”, “whether” thường được ưu tiên hoặc dùng cùng với “or not” (whether… or not).
  2. Cấu trúc câu hỏi tường thuật: “chủ ngữ + động từ”.
  3. Lùi thì của động từ: Nếu câu hỏi gốc là “Is the seat occupied?” (thì hiện tại đơn, thể bị động), thì “is” sẽ lùi về “was” (quá khứ đơn, thể bị động).

Xét các đáp án:

  • a. If / had occupied: (Sai: “had occupied” là thì quá khứ hoàn thành chủ động, không phù hợp với ngữ cảnh “the seat bị chiếm chỗ”.)
  • b. Whether / was occupied: (Đúng: “whether” phù hợp với “or not”. “the seat was occupied” là thể bị động, quá khứ đơn, lùi thì từ “is occupied”.)
  • c. If / has been occupied: (Sai: “has been occupied” là thì hiện tại hoàn thành, không lùi thì.
  • d. Whether / occupied: (Sai: Thiếu động từ chính “was” hoặc “had been” trước “occupied”.)

Đáp án chính xác là: B

25. The policeman asked us………..

Phân tích đề bài: Đây là câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No.

  • Động từ tường thuật: “asked us”.

Các bước chuyển đổi:

  1. Liên từ: Dùng “if” hoặc “whether”.
  2. Cấu trúc câu hỏi tường thuật: “chủ ngữ + động từ”.
  3. Lùi thì của động từ: Giả định câu gốc là “Did any of you see the accident happen?” (quá khứ đơn) hoặc “Have any of you seen the accident happen?” (hiện tại hoàn thành). Cả hai đều lùi về Quá khứ hoàn thành (Past Perfect), “had seen”.
  4. Đổi đại từ: “any of you” (bất cứ ai trong số các bạn) sẽ thành “any of us” (bất cứ ai trong số chúng tôi) khi “us” là người nghe.

Xét các đáp án:

  • a. had any of us seen the accident happen. (Sai: Thiếu liên từ “if” hoặc “whether” đứng đầu mệnh đề hỏi.)
  • b. If had any of us seen the accident happen. (Sai: Trật tự từ sai, “had any of us” là đảo ngữ.)
  • c. Whether any of us had seen the accident happen. (Đúng: “whether” là liên từ đúng, “any of us” là chủ ngữ, “had seen” là động từ (đã lùi thì thành quá khứ hoàn thành), trật tự chủ ngữ + động từ.)
  • d. that if any of us had seen the accident happen. (Sai: Dùng thừa “that if”.)

Đáp án chính xác là: C

26. I asked him………..,but he said nothing

Phân tích đề bài: Đây là câu tường thuật dạng câu hỏi Wh-.

  • Động từ tường thuật: “asked him”.
  • Giả định câu hỏi gốc: “What is the matter?” (Chuyện gì vậy?)

Các bước chuyển đổi:

  1. Từ để hỏi: “what”.
  2. Cấu trúc câu hỏi tường thuật: “Từ để hỏi + chủ ngữ + động từ”.
  3. Lùi thì của động từ: “is” sẽ lùi về “was”.

Xét các đáp án:

  • a. what the matter was (Đúng: “what” là từ để hỏi, “the matter” là chủ ngữ, “was” là động từ (đã lùi thì từ “is”). Trật tự đúng.)
  • b. what was the matter (Sai: Trật tự từ sai, “was the matter” là đảo ngữ.)
  • c. the matter was what (Sai: Từ để hỏi “what” không đứng đầu mệnh đề hỏi.)
  • d. what’s the matter was (Sai: Kết hợp sai giữa dạng trực tiếp và gián tiếp, “what’s” là viết tắt của “what is”, không thể dùng thêm “was” nữa.)

Đáp án chính xác là: A

27. James………..him up when the bus reached the square

Phân tích đề bài: Đây là dạng câu tường thuật mệnh lệnh/yêu cầu.

  • Giả định lời nói gốc: “Wake him up when the bus reaches the square.” (Hãy đánh thức anh ấy dậy…). Người nói có thể đang yêu cầu “tôi” làm điều đó.

Các bước chuyển đổi:

  1. Chọn động từ tường thuật: Các động từ như “tell”, “ask”, “order”, “request” có thể dùng cho mệnh lệnh/yêu cầu.
  2. Cấu trúc tường thuật mệnh lệnh/yêu cầu: “Động từ tường thuật + tân ngữ + to-V”.

Xét các đáp án:

  • a. told me wake: (Sai: Thiếu “to” trước “wake”. Cần là “told me to wake”.)
  • b. asked me to wake: (Đúng: “asked me to wake” theo cấu trúc “ask + tân ngữ + to-V” là cấu trúc đúng cho lời yêu cầu.)
  • c. said me to wake: (Sai: “said” không đi trực tiếp với tân ngữ; phải là “said to me” hoặc dùng “told me”.)
  • d. requested me waking: (Sai: “request” dùng với “to-V” hoặc “that clause” chứ không dùng “gerund” trực tiếp sau tân ngữ.)

Đáp án chính xác là: B

28. I wonder………….we’ll catch the bus………we’ll take a taxi

Phân tích đề bài: Đây là câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No, diễn tả sự băn khoăn về hai lựa chọn.

  • Động từ tường thuật: “wonder” (ở thì hiện tại, nên không cần lùi thì cho các động từ trong mệnh đề sau).
  • Cấu trúc cần điền: liên từ để nối hai lựa chọn.

Các bước chuyển đổi:

  1. Liên từ cho câu hỏi tường thuật có lựa chọn: “whether… or whether…” hoặc “whether… or…” thường được dùng để trình bày các lựa chọn thay thế. “If” cũng có thể dùng nhưng “whether” mạnh hơn khi có các lựa chọn rõ ràng.
  2. Cấu trúc câu hỏi tường thuật: “chủ ngữ + động từ”.

Xét các đáp án:

  • a. if / and whether: (Sai: Dùng “if” và “and whether” không hợp lý cho việc trình bày lựa chọn.)
  • b. whether / or that: (Sai: “or that” không phải là cấu trúc phù hợp.)
  • c. if / or that: (Sai: “or that” không phải là cấu trúc phù hợp.)
  • d. whether / or whether: (Đúng: “whether… or whether…” là cấu trúc chính xác để diễn tả sự không chắc chắn giữa hai lựa chọn.)

Đáp án chính xác là: D

29. Excuse me. Could you tell me………………?

Phân tích đề bài: Đây là câu hỏi gián tiếp (indirect question) được lồng vào một câu yêu cầu lịch sự (“Could you tell me…?”).

  • Câu hỏi gốc giả định: “What time is it?” (Bây giờ là mấy giờ?)
  • “Could you tell me” là câu hỏi lịch sự, không cần lùi thì trong mệnh đề hỏi phụ vì thông tin được hỏi là ở hiện tại.

Các bước chuyển đổi:

  1. Cấu trúc câu hỏi gián tiếp: “Từ để hỏi + chủ ngữ + động từ”.
  2. Thì của động từ: Vì thông tin là hiện tại và động từ tường thuật là một yêu cầu lịch sự ở hiện tại/tương lai (Could you tell me?), thì của động từ trong mệnh đề phụ không lùi. “is” giữ nguyên là “is”.

Xét các đáp án:

  • a. what time is it (Sai: Trật tự từ sai, “is it” là đảo ngữ của câu hỏi trực tiếp.)
  • b. what is the time (Sai: Trật tự từ sai, “is the time” là đảo ngữ.)
  • c. what time it is (Đúng: “what time” là từ để hỏi, “it” là chủ ngữ, “is” là động từ. Trật tự đúng.)
  • d. it is what time (Sai: Trật tự từ sai, “what time” phải đứng đầu mệnh đề hỏi.)

Đáp án chính xác là: C

30. We wonder……….from his office after that scandal

Phân tích đề bài: Đây là câu tường thuật dạng câu hỏi Wh-.

  • Động từ tường thuật: “wonder” (ở thì hiện tại).
  • Giả định câu hỏi gốc: “Why did he not resign from his office after that scandal?” (Tại sao anh ấy không từ chức sau vụ bê bối đó?) – hành động xảy ra trong quá khứ.

Các bước chuyển đổi:

  1. Từ để hỏi: “why”.
  2. Cấu trúc câu hỏi tường thuật: “Từ để hỏi + chủ ngữ + động từ”.
  3. Thì của động từ: Vì động từ tường thuật “wonder” ở thì hiện tại, và câu hỏi gốc nói về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ (“did not resign”), chúng ta có thể giữ nguyên thì quá khứ đơn (“did not resign”) hoặc lùi về quá khứ hoàn thành (“had not resigned”). Trong các lựa chọn, “did not resign” là phù hợp nhất về mặt cấu trúc và ngữ pháp ở cấp độ này.

Xét các đáp án:

  • a. why did he not resign (Sai: Trật tự từ sai, “did he not” là đảo ngữ.)
  • b. why he did not resign (Đúng: “why” là từ để hỏi, “he” là chủ ngữ, “did not resign” là động từ (giữ nguyên thì quá khứ đơn). Trật tự chủ ngữ + động từ đúng.)
  • c. why he not resign (Sai: Thiếu trợ động từ “did” hoặc “had”.)
  • d. why didn’t he resign (Sai: Trật tự từ sai, “didn’t he” là đảo ngữ.)

Đáp án chính xác là: B

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. A. He said that his wife had just bought a diamond ring

2. D. She told Philip she would come to see him as soon as she was ready.

3. D. She told me she had written to him the day before

4. C. She told me he was talking to my sister.

5. D. Miss White asked him why he was so late and whether his car had a flat fire.

6. A. He said if he had enough money, he could buy that dictionary

7. D. Tom advised Ba to study hard for the coming exam.

8. C. time it was

9. B. Whether / was occupied

9. C. Whether any of us had seen the accident happen

10. C. what the matter was

11. B. asked me to wake 

12. D. whether / or whether

13. C. what time it is

14. B. why he did not resign

Cấu trúc chung :

Công thức tường thuật câu hỏi “Wh-question”:

S1 asked S2 + wh-word + S2 + V(lùi 1 thì)

S + say/said/tell/told + (that) + S + V

S + asked + (O) + if/whether + S + V

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo