Image 1

6sin^2 3x – cos 12x = 4

6sin^2 3x – cos 12x = 4
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 3
Chào các em học sinh!

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập về phương trình lượng giác. Đây là một dạng bài rất quen thuộc trong chương trình Toán 11, đòi hỏi chúng ta phải vận dụng linh hoạt các công thức lượng giác đã học để đưa phương trình về dạng cơ bản.

Đề bài của chúng ta là:
6 \sin^2 3x – \cos 12x = 4

Chúng ta hãy cùng nhau phân tích và giải quyết bài toán này nhé!

Phân tích phương pháp:

Quan sát phương trình, ta thấy có hai góc khác nhau là 3 x 12 x . Ngoài ra, ta có sin 2 3 x là bậc hai. Mục tiêu của chúng ta là đưa tất cả các hàm số lượng giác về cùng một góc và cùng một loại hàm số (ví dụ, chỉ có cos của một góc nào đó).

Ta nhận thấy mối liên hệ giữa các góc: 12 x = 4 3 x . Nếu ta hạ bậc sin 2 3 x , nó sẽ trở thành cos 6 x . Sau đó, ta có thể dùng công thức nhân đôi cho cos 12 x để biểu diễn nó theo cos 6 x . Đây là một hướng đi hợp lý để đưa phương trình về dạng chỉ chứa cos 6 x .

Lời giải chi tiết:

Bước 1: Hạ bậc sin 2 3 x

Chúng ta sẽ sử dụng công thức hạ bậc (còn gọi là công thức biến đổi tích thành tổng, ở đây là hạ bậc của sin bình phương):
sin 2 A = 1 cos 2 A 2
Áp dụng công thức này với A = 3 x , ta có:
sin 2 3 x = 1 cos ( 2 3 x ) 2 = 1 cos 6 x 2
Thay biểu thức này vào phương trình ban đầu:
6 \cdot \left( \frac> 1 cos 6 x 2 cos 12 x = 4
Rút gọn:
3(1 – \cos 6x) – \cos 12x = 4
3 – 3\cos 6x – \cos 12x = 4
Giải thích: Việc hạ bậc giúp chúng ta đưa sin 2 3 x về dạng cos và quan trọng hơn là biến đổi góc 3 x thành 6 x , tạo mối liên hệ với góc 12 x trong phương trình.

Bước 2: Sử dụng công thức nhân đôi cho cos 12 x

Bây giờ, phương trình của chúng ta có cos 6 x cos 12 x . Ta thấy rằng 12 x là góc gấp đôi của 6 x . Do đó, ta sẽ sử dụng công thức nhân đôi cho cos 2 A để biểu diễn cos 12 x theo cos 6 x .
Công thức nhân đôi mà ta sẽ dùng là:
cos 2 A = 2 cos 2 A 1
Áp dụng công thức này với A = 6 x , ta có:
cos 12 x = 2 cos 2 6 x 1
Thay biểu thức này vào phương trình đã biến đổi ở Bước 1:
3 – 3\cos 6x – (2\cos^2 6x – 1) = 4
Giải thích: Việc sử dụng công thức nhân đôi này giúp chúng ta đưa toàn bộ phương trình về cùng một góc 6 x và chỉ còn hàm cos , từ đó dễ dàng đặt ẩn phụ để giải.

Bước 3: Đưa về phương trình bậc hai

Mở ngoặc và sắp xếp lại phương trình:
3 – 3\cos 6x – 2\cos^2 6x + 1 = 4
-2\cos^2 6x – 3\cos 6x + 4 = 4
Chuyển số 4 từ vế phải sang vế trái:
-2\cos^2 6x – 3\cos 6x + 4 – 4 = 0
-2\cos^2 6x – 3\cos 6x = 0
Để phương trình dễ nhìn hơn, ta nhân cả hai vế với 1 :
2\cos^2 6x + 3\cos 6x = 0
Giải thích: Sau khi áp dụng các công thức lượng giác, phương trình đã trở thành một phương trình bậc hai ẩn cos 6 x . Đây là dạng phương trình cơ bản mà chúng ta đã học.

Bước 4: Đặt ẩn phụ và giải phương trình bậc hai

Đặt t = cos 6 x .
Điều kiện cho t 1 t 1 (vì giá trị của cos luôn nằm trong khoảng [ 1 ; 1 ] ).
Phương trình trở thành:
2t^2 + 3t = 0
Đây là phương trình bậc hai khuyết hệ số tự do. Ta có thể giải bằng cách đặt nhân tử chung:
t(2t + 3) = 0
Từ đây, ta có hai trường hợp:
t = 0
hoặc
2t + 3 = 0 \Rightarrow 2t = -3 \Rightarrow t = -\frac{3}{2} Giải thích: Việc đặt ẩn phụ giúp phương trình lượng giác trở về dạng phương trình đại số quen thuộc, từ đó dễ dàng tìm được giá trị của ẩn phụ.

Bước 5: So sánh điều kiện và tìm nghiệm của phương trình lượng giác

Chúng ta cần kiểm tra xem các giá trị của t vừa tìm được có thỏa mãn điều kiện 1 t 1 hay không.

  • Với t = 0 : Giá trị này thỏa mãn điều kiện 1 0 1 .
  • Với t = 3 2 : Giá trị này không thỏa mãn điều kiện vì 3 2 = 1.5 , mà 1.5 < 1 . Do đó, giá trị này bị loại.

Vậy, ta chỉ còn một trường hợp để xét là t = 0 .
Thay t = cos 6 x trở lại:
cos 6 x = 0
Đây là một phương trình lượng giác cơ bản. Nghiệm của phương trình cos u = 0 u = π 2 + k π (với k ).
Áp dụng với u = 6 x , ta có:
6x = \frac{\pi}{2} + k\pi \quad (k \in \mathbb{Z})
Chia cả hai vế cho 6 để tìm x :
x = \frac{\pi}{12} + \frac{k\pi}{6} \quad (k \in \mathbb{Z})
Giải thích: Sau khi tìm được giá trị hợp lệ của ẩn phụ, chúng ta thay ngược trở lại để giải phương trình lượng giác cơ bản, tìm ra nghiệm cuối cùng của x . Việc kiểm tra điều kiện của ẩn phụ là rất quan trọng để loại bỏ các nghiệm không hợp lệ.

Kết luận:

Vậy, các nghiệm của phương trình đã cho là:
x = \frac{\pi}{12} + \frac{k\pi}{6} \quad (k \in \mathbb{Z})

Qua bài tập này, các em thấy rằng việc nắm vững các công thức lượng giác cơ bản (hạ bậc, nhân đôi) và biết cách biến đổi linh hoạt là chìa khóa để giải quyết các bài toán phức tạp hơn. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo các kỹ năng này nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

Đáp án:

 x = π12 + k π6 

Giải thích các bước giải:

 6 sin2 3xcos 12x = 4

6 ( 1cos6x2 ) – ( 2 cos2 6x1 ) – 4 = 0

2 cos2 6x3cos6x = 0

cos6x=0cos6x=32(loại)  

6x = π2 + kπ

x = π12 + kπ6  

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo