1 điểm
A. Duy tâm.
B. Duy vật.
C. Biện chứng.
D. Siêu hình.
Câu 7. Một trong những nội dung cơ bản của phương pháp luận biện chứng là xem xét các sự vật và hiện tượng trong trạng thái *
1 điểm
A. vận động.
B. đứng im.
C. không vận động.
D. không phát triển.
Câu 10. Quan niệm cho rằng thế giới vật chất tồn tại khác quan không phụ thuộc vào ý chí của con người là quan điểm của thế giới quan *
1 điểm
A. thần thoại.
B. duy tâm.
C. duy vật.
D. tôn giáo.
Câu 6. Heraclit nói: “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” thuộc quan điểm triết học nào? *
1 điểm
A. Phương pháp luận biện chứng.
B. Phương pháp luận siêu hình.
C. Vừa biện chứng vừa siêu hình.
D. Duy tâm.
Câu 3. Thế giới quan là gì? *
1 điểm
A. Quan điểm niềm tin định hướng cho hoạt động của con người trong cuộc sống.
B. Quan điểm cách nhìn về thế giới tự nhiên.
C. Quan điểm cách nhìn về các sự vật cụ thể.
D. Quan điểm cách nhìn căn bản về thế giới xung quanh.
Câu 1. Triết học là hệ thống các quan điểm, lí luận chung nhất về *
1 điểm
A. xã hội loài người, được ghi chép lại thành hệ thống.
B. khoa học, được nghiên cứu qua các giai đoạn khác nhau.
C. thế giới, được hình thành và phát triển trong lịch sử.
D. thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
Câu 9. Quan điểm nào dưới đây phù hợp với thế giới quan duy tâm? *
1 điểm
A. Vật chất tồn tại khách quan.
B. Vật chất là cái quyết định ý thức.
C. Ý thức sản sinh ra thế giới vật chất.
D. Vật chất tồn tại độc lập với ý thức.
Câu 2. Trong Triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng luôn: *
1 điểm
A. Tồn tại bên cạnh nhau.
B. Tách rời nhau.
C. Thống nhất hữu cơ với nhau.
D. Bài trừ nhau.
Câu 5. Dựa trên cơ sở nào để người ta phân chia thành thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm? *
1 điểm
A. Cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học.
B. Lí giải của các nhà triết học.
C. Cách giải quyết hai vấn đề cơ bản của triết học.
D. Cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học.
Câu 4. Vấn đề cơ bản của triết học là : *
1 điểm
A. Quan hệ giữa lý luận và thực tiễn.
B. Quan hệ giữa phép biện chứng và phép siêu hình.
C. Quan hệ giữa vật chất và vận động.
D. Quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng phân tích và giải từng câu một!
Giải bài tập:
Câu 8. Câu nói “chỉ nhìn thấy cây mà không nhìn thấy rừng” là đề cập đến cách xem xét các sự vật và hiện theo theo phương pháp luận *
A. Duy tâm.
B. Duy vật.
C. Biện chứng.
D. Siêu hình.
Phân tích và lời giải chi tiết:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần nhớ lại kiến thức về hai phương pháp luận cơ bản của triết học: phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình.
- Phương pháp luận siêu hình có đặc điểm là xem xét các sự vật, hiện tượng trong trạng thái cô lập, tách rời nhau, không thấy được mối liên hệ, sự phụ thuộc, sự vận động và phát triển của chúng. Người theo phương pháp siêu hình thường chỉ nhìn thấy một mặt của vấn đề, nhìn thấy cái bộ phận mà không thấy cái toàn thể.
- Phương pháp luận biện chứng ngược lại, xem xét các sự vật, hiện tượng trong mối liên hệ ràng buộc lẫn nhau, trong sự vận động và phát triển không ngừng.
Câu nói “chỉ nhìn thấy cây mà không nhìn thấy rừng” chính là hình ảnh minh họa rõ nét cho việc chỉ nhìn thấy cái riêng lẻ (cái cây) mà không thấy được cái toàn thể, tổng thể (khu rừng), không thấy được mối liên hệ giữa các sự vật. Đây chính là cách nhìn nhận đặc trưng của phương pháp luận siêu hình.
Vậy nên, đáp án đúng là D. Siêu hình.
Câu 7. Một trong những nội dung cơ bản của phương pháp luận biện chứng là xem xét các sự vật và hiện tượng trong trạng thái *
A. vận động.
B. đứng im.
C. không vận động.
D. không phát triển.
Phân tích và lời giải chi tiết:
Đây là một câu hỏi trực tiếp về đặc điểm của phương pháp luận biện chứng.
- Theo triết học Mác – Lênin, một trong những nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật là nguyên lý về sự phát triển và nguyên lý về mối liên hệ phổ biến. Các sự vật, hiện tượng trong thế giới luôn luôn trong trạng thái vận động, biến đổi, chuyển hóa không ngừng. Vận động là thuộc tính vốn có của vật chất.
- Phương pháp luận siêu hình thì lại xem xét sự vật trong trạng thái cô lập, tĩnh tại, đứng im.
Do đó, xem xét các sự vật và hiện tượng trong trạng thái vận động là một nội dung cơ bản của phương pháp luận biện chứng.
Vậy nên, đáp án đúng là A. vận động.
Câu 10. Quan niệm cho rằng thế giới vật chất tồn tại khác quan không phụ thuộc vào ý chí của con người là quan điểm của thế giới quan *
A. thần thoại.
B. duy tâm.
C. duy vật.
D. tôn giáo.
Phân tích và lời giải chi tiết:
Câu hỏi này liên quan đến vấn đề cơ bản của triết học và sự phân chia các thế giới quan.
Trong triết học, có hai loại thế giới quan chính dựa trên cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản triết học (mối quan hệ giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào quyết định):
- Thế giới quan duy vật: Cho rằng vật chất có trước, vật chất quyết định ý thức. Thế giới vật chất tồn tại khách quan, độc lập với ý thức và không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của con người.
- Thế giới quan duy tâm: Cho rằng ý thức có trước, ý thức quyết định vật chất. Thế giới vật chất chỉ là sản phẩm của ý thức (ý thức Thượng đế, ý thức tinh thần tuyệt đối, hay ý thức của con người).
Quan niệm “thế giới vật chất tồn tại khách quan không phụ thuộc vào ý chí của con người” chính xác là đặc điểm của thế giới quan duy vật.
Vậy nên, đáp án đúng là C. duy vật.
Câu 6. Heraclit nói: “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” thuộc quan điểm triết học nào? *
A. Phương pháp luận biện chứng.
B. Phương pháp luận siêu hình.
C. Vừa biện chứng vừa siêu hình.
D. Duy tâm.
Phân tích và lời giải chi tiết:
Câu nói nổi tiếng của Heraclit (Hê-ra-clit) “Không ai tắm hai lần trên cùng một dòng sông” mang ý nghĩa sâu sắc về sự vận động và biến đổi không ngừng của vạn vật. Khi một người bước xuống dòng sông lần thứ hai, cả người đó và dòng nước đều đã thay đổi. Nước đã chảy đi, và người đó cũng đã có những thay đổi nhỏ trong cơ thể và nhận thức. Điều này nhấn mạnh rằng mọi thứ đều đang trong quá trình chuyển động, biến đổi và phát triển liên tục.
Đây là một tư tưởng cốt lõi của phép biện chứng, vốn xem xét thế giới trong sự vận động, biến đổi, phát triển không ngừng và trong các mối liên hệ qua lại.
Vậy nên, đáp án đúng là A. Phương pháp luận biện chứng.
Câu 3. Thế giới quan là gì? *
A. Quan điểm niềm tin định hướng cho hoạt động của con người trong cuộc sống.
B. Quan điểm cách nhìn về thế giới tự nhiên.
C. Quan điểm cách nhìn về các sự vật cụ thể.
D. Quan điểm cách nhìn căn bản về thế giới xung quanh.
Phân tích và lời giải chi tiết:
Theo chương trình GDCD lớp 10, thế giới quan là một trong những nội dung cơ bản khi chúng ta tìm hiểu về triết học.
Thế giới quan là hệ thống các quan điểm, quan niệm của con người về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó. Nó bao gồm cách nhìn nhận, lý giải các hiện tượng tự nhiên, xã hội và tư duy. Một cách ngắn gọn và khái quát, thế giới quan chính là cách nhìn nhận căn bản của con người về thế giới xung quanh.
- Các lựa chọn B và C quá hẹp, chỉ đề cập đến thế giới tự nhiên hoặc các sự vật cụ thể, trong khi thế giới quan bao quát cả tự nhiên, xã hội và tư duy.
- Lựa chọn A mô tả vai trò, chức năng của thế giới quan (định hướng hoạt động), nhưng chưa phải là định nghĩa đầy đủ về bản chất của nó.
Lựa chọn D “Quan điểm cách nhìn căn bản về thế giới xung quanh” là định nghĩa khái quát và bao trùm nhất, phù hợp với kiến thức trong sách giáo khoa.
Vậy nên, đáp án đúng là D. Quan điểm cách nhìn căn bản về thế giới xung quanh.
Câu 1. Triết học là hệ thống các quan điểm, lí luận chung nhất về *
A. xã hội loài người, được ghi chép lại thành hệ thống.
B. khoa học, được nghiên cứu qua các giai đoạn khác nhau.
C. thế giới, được hình thành và phát triển trong lịch sử.
D. thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
Phân tích và lời giải chi tiết:
Đây là câu hỏi về định nghĩa cơ bản của triết học. Theo sách giáo khoa GDCD 10, triết học là hệ thống các quan điểm, lí luận chung nhất về thế giới và về vị trí của con người trong thế giới đó.
- Lựa chọn A và B quá hẹp, chỉ nói về xã hội loài người hoặc khoa học.
- Lựa chọn C tuy có nói về “thế giới” nhưng lại thiếu đi vế quan trọng là “vị trí của con người trong thế giới đó”, một nội dung không thể thiếu trong định nghĩa về triết học. Triết học không chỉ nghiên cứu về thế giới mà còn trả lời câu hỏi “Con người là gì?”, “Con người có vai trò như thế nào trong thế giới này?”.
Lựa chọn D bao gồm cả hai nội dung cốt lõi này, phản ánh đầy đủ định nghĩa về triết học.
Vậy nên, đáp án đúng là D. thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
Câu 9. Quan điểm nào dưới đây phù hợp với thế giới quan duy tâm? *
A. Vật chất tồn tại khách quan.
B. Vật chất là cái quyết định ý thức.
C. Ý thức sản sinh ra thế giới vật chất.
D. Vật chất tồn tại độc lập với ý thức.
Phân tích và lời giải chi tiết:
Để xác định quan điểm phù hợp với thế giới quan duy tâm, chúng ta cần phân biệt rõ ràng giữa duy vật và duy tâm.
- Thế giới quan duy vật cho rằng vật chất có trước, vật chất quyết định ý thức. Các quan điểm A, B, D đều thể hiện lập trường của chủ nghĩa duy vật: vật chất tồn tại khách quan, độc lập và là cái quyết định ý thức.
- Thế giới quan duy tâm thì ngược lại, cho rằng ý thức (tinh thần, cảm giác, ý chí, ý niệm…) có trước và quyết định vật chất. Các nhà duy tâm có thể cho rằng thế giới vật chất là sản phẩm của một ý thức tuyệt đối (duy tâm khách quan) hoặc là do cảm giác, ý thức của cá nhân tạo ra (duy tâm chủ quan).
Do đó, quan điểm “Ý thức sản sinh ra thế giới vật chất” hoàn toàn phù hợp với thế giới quan duy tâm.
Vậy nên, đáp án đúng là C. Ý thức sản sinh ra thế giới vật chất.
Câu 2. Trong Triết học duy vật biện chứng, thế giới quan duy vật và phương pháp luận biện chứng luôn: *
A. Tồn tại bên cạnh nhau.
B. Tách rời nhau.
C. Thống nhất hữu cơ với nhau.
D. Bài trừ nhau.
Phân tích và lời giải chi tiết:
Triết học duy vật biện chứng là hệ thống triết học của chủ nghĩa Mác – Lênin. Đây là sự thống nhất giữa chủ nghĩa duy vật (với tư cách là thế giới quan) và phép biện chứng (với tư cách là phương pháp luận).
Trong triết học duy vật biện chứng:
- Thế giới quan duy vật cung cấp cách nhìn nhận đúng đắn về thế giới (vật chất có trước, ý thức có sau).
- Phương pháp luận biện chứng cung cấp cách xem xét thế giới trong sự vận động, phát triển, các mối liên hệ.
Hai yếu tố này không tồn tại độc lập, tách rời hay bài trừ nhau mà luôn gắn bó chặt chẽ, hòa quyện vào nhau, bổ sung cho nhau, tạo nên một chỉnh thể thống nhất hữu cơ. Thế giới quan duy vật được trang bị bằng phương pháp biện chứng sẽ trở nên năng động, khoa học; còn phương pháp biện chứng được dựa trên nền tảng duy vật sẽ tránh được bệnh chủ quan, suy đoán. Sự thống nhất này là một đặc điểm nổi bật của triết học Mác – Lênin.
Vậy nên, đáp án đúng là C. Thống nhất hữu cơ với nhau.
Câu 5. Dựa trên cơ sở nào để người ta phân chia thành thế giới quan duy vật và thế giới quan duy tâm? *
A. Cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học.
B. Lí giải của các nhà triết học.
C. Cách giải quyết hai vấn đề cơ bản của triết học.
D. Cách giải quyết mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học.
Phân tích và lời giải chi tiết:
Đây là một câu hỏi quan trọng về vấn đề cơ bản của triết học và vai trò của nó.
Vấn đề cơ bản của triết học (đã được đề cập ở câu 4) là mối quan hệ giữa vật chất và ý thức. Vấn đề này có hai mặt:
- Mặt thứ nhất: Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào quyết định cái nào?
- Mặt thứ hai: Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?
Chính cách giải quyết mặt thứ nhất của vấn đề cơ bản triết học đã chia các nhà triết học thành hai trường phái lớn đối lập nhau là chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm. Nếu cho rằng vật chất có trước và quyết định ý thức là thế giới quan duy vật. Nếu cho rằng ý thức có trước và quyết định vật chất là thế giới quan duy tâm.
Vậy nên, đáp án đúng là A. Cách giải quyết mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học.
Câu 4. Vấn đề cơ bản của triết học là : *
A. Quan hệ giữa lý luận và thực tiễn.
B. Quan hệ giữa phép biện chứng và phép siêu hình.
C. Quan hệ giữa vật chất và vận động.
D. Quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Phân tích và lời giải chi tiết:
Đây là một khái niệm nền tảng trong triết học Mác – Lênin mà các em đã được học kỹ. Vấn đề cơ bản của triết học là vấn đề lớn, quan trọng nhất, có ý nghĩa quyết định trong việc giải quyết các vấn đề khác của triết học. Theo Ph. Ăng-ghen, vấn đề cơ bản của mọi triết học, đặc biệt là triết học hiện đại, là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại, hay mối quan hệ giữa ý thức và vật chất.
- Các lựa chọn A, B, C đều là những vấn đề quan trọng trong triết học nhưng không phải là “vấn đề cơ bản” bao trùm và chi phối tất cả.
Quan hệ giữa vật chất và ý thức chính là vấn đề cơ bản của triết học.
Vậy nên, đáp án đúng là D. Quan hệ giữa vật chất và ý thức.
Hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã nắm vững kiến thức và hiểu rõ hơn về các khái niệm cơ bản của triết học nhé!
Câu 8. D. Siêu hình
Câu 7. A. Vận động.
Câu 10. C. Duy vật.
Câu 6. A. Phương pháp luận biện chứng.
Câu 3. A. Quan điểm niềm tin định hướng cho hoạt động của con người trong cuộc sống.
Câu 1. D. thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó.
Câu 9. C. Ý thức sản sinh ra thế giới vật chất.
Câu 2. D. Bài trừ nhau.
Câu 5. C. Cách giải quyết hai vấn đề cơ bản của triết học.
Câu 4. D. Quan hệ giữa vật chất và ý thức.