Image 1

Câu 1. Trên bản vẽ kĩ thuật, nét liền đậm được dùng để: A.Vẽ đường bao thấy, cạn…

Câu 1. Trên bản vẽ kĩ thuật, nét liền đậm được dùng để:
A.Vẽ đường bao thấy, cạnh thấy.
B. Đường kích thước và đường gióng.
C. Cạnh khuất, đường bao khuất.
D. Đường tâm, đường trục đối xứng.
Câu 2. Trên bản vẽ kĩ thuật, nét liền mãnh được dùng để:
A. Đường kích thước và đường gióng kích thước.
B. Vẽ đường bao thấy, cạnh thấy.
C. Cạnh khuất, đường bao khuất.
D. Đường tâm, đường trục đối xứng.
Câu 3.  Khổ giấy A4 là khổ giấy có kích thước:
A. 841 × 594 B. 594 × 420 C. 420 × 297          D. 297 × 210
Câu 4. Hình chiếu vuông góc của một vật thể bao gồm:
A. Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng.
B. Hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh.
C. Hình chiếu cạnh và hình chiếu đứng.
D. Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh.
Câu 5.Mặt phẳng chiếu bằng được qui định là mặt:
A. Nằm ngang. B. Bên trái. C. Bên phải. D. Chính diện.
Câu 6. Khổ giấy A3 là khổ giấy có kích thước:
A. 841 × 594 B. 594 × 420 C.297 × 210 D. 420 × 297
Hỏi bởi: nguyentin
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 3
Chào các em học sinh yêu quý của thầy! Hôm nay, thầy rất vui được cùng các em ôn tập và giải đáp các câu hỏi quan trọng liên quan đến môn Công nghệ lớp 8, đặc biệt là phần về Bản vẽ kĩ thuật. Đây là những kiến thức nền tảng rất quan trọng cho các em sau này. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng câu hỏi một nhé!

***

Lời giải chi tiết:

Câu 1. Trên bản vẽ kĩ thuật, nét liền đậm được dùng để:

A.Vẽ đường bao thấy, cạnh thấy.

B. Đường kích thước và đường gióng.

C. Cạnh khuất, đường bao khuất.

D. Đường tâm, đường trục đối xứng.

Lời giải:

Bước 1: Nhớ lại kiến thức về các loại nét vẽ cơ bản trong bản vẽ kĩ thuật đã học trong Sách giáo khoa Công nghệ 8.

Bước 2: Xác định công dụng của nét liền đậm.

Trong bản vẽ kĩ thuật, nét liền đậm là nét cơ bản và quan trọng nhất, được dùng để thể hiện các đường bao ngoài và các cạnh của vật thể mà chúng ta có thể nhìn thấy trực tiếp.

Bước 3: So sánh với các phương án đã cho.

  • Phương án A: “Vẽ đường bao thấy, cạnh thấy” – Hoàn toàn phù hợp với công dụng của nét liền đậm.
  • Phương án B: “Đường kích thước và đường gióng” – Đây là công dụng của nét liền mảnh.
  • Phương án C: “Cạnh khuất, đường bao khuất” – Đây là công dụng của nét đứt.
  • Phương án D: “Đường tâm, đường trục đối xứng” – Đây là công dụng của nét gạch chấm mảnh.

Bước 4: Chọn đáp án đúng.

Vậy, nét liền đậm được dùng để vẽ đường bao thấy, cạnh thấy.

Đáp án đúng là: A

Lý do áp dụng phương pháp: Phương pháp này dựa trên việc so sánh trực tiếp công dụng của các loại nét vẽ đã được học trong chương trình Công nghệ lớp 8 với các lựa chọn đưa ra. Đây là kiến thức cơ bản về quy ước nét vẽ trên bản vẽ kĩ thuật.

Câu 2. Trên bản vẽ kĩ thuật, nét liền mãnh được dùng để:

A. Đường kích thước và đường gióng kích thước.

B. Vẽ đường bao thấy, cạnh thấy.

C. Cạnh khuất, đường bao khuất.

D. Đường tâm, đường trục đối xứng.

Lời giải:

Bước 1: Nhớ lại kiến thức về các loại nét vẽ cơ bản trong bản vẽ kĩ thuật đã học trong Sách giáo khoa Công nghệ 8.

Bước 2: Xác định công dụng của nét liền mảnh.

Trong bản vẽ kĩ thuật, nét liền mảnh thường được dùng cho các chi tiết phụ trợ, không phải là hình dạng chính của vật thể, ví dụ như đường kích thước, đường gióng kích thước, đường gạch gạch trên mặt cắt.

Bước 3: So sánh với các phương án đã cho.

  • Phương án A: “Đường kích thước và đường gióng kích thước” – Hoàn toàn phù hợp với công dụng của nét liền mảnh.
  • Phương án B: “Vẽ đường bao thấy, cạnh thấy” – Đây là công dụng của nét liền đậm.
  • Phương án C: “Cạnh khuất, đường bao khuất” – Đây là công dụng của nét đứt.
  • Phương án D: “Đường tâm, đường trục đối xứng” – Đây là công dụng của nét gạch chấm mảnh.

Bước 4: Chọn đáp án đúng.

Vậy, nét liền mảnh được dùng để vẽ đường kích thước và đường gióng kích thước.

Đáp án đúng là: A

Lý do áp dụng phương pháp: Tương tự như câu 1, phương pháp này dựa trên việc phân biệt công dụng của từng loại nét vẽ theo quy định của bản vẽ kĩ thuật mà các em đã được học.

Câu 3. Khổ giấy A4 là khổ giấy có kích thước:

A. 841 × 594

B. 594 × 420

C. 420 × 297

D. 297 × 210

Lời giải:

Bước 1: Nhớ lại kiến thức về các khổ giấy tiêu chuẩn trong bản vẽ kĩ thuật đã học trong Sách giáo khoa Công nghệ 8.

Bước 2: Xác định kích thước chuẩn của khổ giấy A4.

Theo tiêu chuẩn quốc tế và Việt Nam, các khổ giấy được quy định cụ thể. Khổ giấy A4 có kích thước là 210 mm x 297 mm.

Bước 3: So sánh với các phương án đã cho.

  • Phương án A: 841 × 594 mm – Đây là kích thước của khổ giấy A1.
  • Phương án B: 594 × 420 mm – Đây là kích thước của khổ giấy A2.
  • Phương án C: 420 × 297 mm – Đây là kích thước của khổ giấy A3.
  • Phương án D: 297 × 210 mm – Đây chính là kích thước của khổ giấy A4 (thứ tự chiều dài và chiều rộng có thể thay đổi nhưng giá trị là như nhau).

Bước 4: Chọn đáp án đúng.

Vậy, khổ giấy A4 có kích thước 297 × 210 mm.

Đáp án đúng là: D

Lý do áp dụng phương pháp: Phương pháp này yêu cầu các em ghi nhớ bảng kích thước các khổ giấy tiêu chuẩn đã được cung cấp trong SGK. Đây là kiến thức cơ bản và bắt buộc phải nhớ khi học về bản vẽ kĩ thuật.

Câu 4. Hình chiếu vuông góc của một vật thể bao gồm:

A. Hình chiếu đứng và hình chiếu bằng.

B. Hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh.

C. Hình chiếu cạnh và hình chiếu đứng.

D. Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh.

Lời giải:

Bước 1: Nhớ lại kiến thức về phương pháp chiếu vuông góc và các hình chiếu cơ bản trong Sách giáo khoa Công nghệ 8.

Bước 2: Xác định các hình chiếu cơ bản khi chiếu vuông góc một vật thể.

Khi chiếu vuông góc một vật thể lên ba mặt phẳng chiếu vuông góc với nhau (mặt phẳng chiếu đứng, mặt phẳng chiếu bằng, mặt phẳng chiếu cạnh), chúng ta sẽ thu được ba hình chiếu cơ bản: hình chiếu đứng, hình chiếu bằng và hình chiếu cạnh. Ba hình chiếu này giúp mô tả đầy đủ hình dạng của vật thể.

Bước 3: So sánh với các phương án đã cho.

  • Phương án A, B, C: Chỉ liệt kê hai trong số ba hình chiếu cơ bản. Mặc dù đôi khi có thể vẽ rút gọn chỉ hai hình chiếu cho vật thể đơn giản, nhưng để mô tả *đầy đủ* và *tổng quát* một vật thể, cần cả ba hình chiếu.
  • Phương án D: “Hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh” – Đây là ba hình chiếu cơ bản và đầy đủ nhất theo quy tắc chiếu vuông góc đã học.

Bước 4: Chọn đáp án đúng.

Vậy, hình chiếu vuông góc của một vật thể bao gồm hình chiếu đứng, hình chiếu bằng, hình chiếu cạnh.

Đáp án đúng là: D

Lý do áp dụng phương pháp: Phương pháp này dựa trên việc nắm vững nguyên tắc và mục đích của phép chiếu vuông góc trong bản vẽ kĩ thuật, tức là sử dụng ba hình chiếu cơ bản để thể hiện hình dạng vật thể một cách toàn diện nhất.

Câu 5. Mặt phẳng chiếu bằng được qui định là mặt:

A. Nằm ngang.

B. Bên trái.

C. Bên phải.

D. Chính diện.

Lời giải:

Bước 1: Nhớ lại kiến thức về vị trí các mặt phẳng chiếu trong phương pháp chiếu vuông góc đã học trong Sách giáo khoa Công nghệ 8.

Bước 2: Xác định vị trí của mặt phẳng chiếu bằng.

Theo quy ước trong bản vẽ kĩ thuật, chúng ta có ba mặt phẳng chiếu chính:

  • Mặt phẳng chiếu đứng: Nằm phía sau vật thể, thường là mặt phẳng chính diện, thẳng đứng.
  • Mặt phẳng chiếu bằng: Nằm phía dưới vật thể, là mặt phẳng nằm ngang.
  • Mặt phẳng chiếu cạnh: Nằm phía bên phải vật thể, là mặt phẳng thẳng đứng.

Bước 3: So sánh với các phương án đã cho.

  • Phương án A: “Nằm ngang” – Hoàn toàn phù hợp với quy định về vị trí của mặt phẳng chiếu bằng.
  • Phương án B: “Bên trái” – Không phải mặt phẳng chiếu cơ bản theo quy ước.
  • Phương án C: “Bên phải” – Đây là vị trí của mặt phẳng chiếu cạnh.
  • Phương án D: “Chính diện” – Đây là vị trí của mặt phẳng chiếu đứng.

Bước 4: Chọn đáp án đúng.

Vậy, mặt phẳng chiếu bằng được quy định là mặt nằm ngang.

Đáp án đúng là: A

Lý do áp dụng phương pháp: Phương pháp này đòi hỏi các em phải ghi nhớ quy ước về vị trí tương đối của các mặt phẳng chiếu đứng, bằng, cạnh so với vật thể, đây là kiến thức nền tảng khi học về hình chiếu.

Câu 6. Khổ giấy A3 là khổ giấy có kích thước:

A. 841 × 594

B. 594 × 420

C. 297 × 210

D. 420 × 297

Lời giải:

Bước 1: Nhớ lại kiến thức về các khổ giấy tiêu chuẩn trong bản vẽ kĩ thuật đã học trong Sách giáo khoa Công nghệ 8.

Bước 2: Xác định kích thước chuẩn của khổ giấy A3.

Theo tiêu chuẩn, các khổ giấy từ A0 đến A4 có kích thước như sau:

  • A0: 841 mm × 1189 mm
  • A1: 594 mm × 841 mm
  • A2: 420 mm × 594 mm
  • A3: 297 mm × 420 mm
  • A4: 210 mm × 297 mm

Bước 3: So sánh với các phương án đã cho.

  • Phương án A: 841 × 594 mm – Đây là kích thước của khổ giấy A1.
  • Phương án B: 594 × 420 mm – Đây là kích thước của khổ giấy A2.
  • Phương án C: 297 × 210 mm – Đây là kích thước của khổ giấy A4.
  • Phương án D: 420 × 297 mm – Đây chính là kích thước của khổ giấy A3 (thứ tự chiều dài và chiều rộng có thể thay đổi nhưng giá trị là như nhau).

Bước 4: Chọn đáp án đúng.

Vậy, khổ giấy A3 có kích thước 420 × 297 mm.

Đáp án đúng là: D

Lý do áp dụng phương pháp: Tương tự như câu 3, phương pháp này đòi hỏi các em phải ghi nhớ chính xác bảng kích thước các khổ giấy tiêu chuẩn, đây là một trong những kiến thức cơ bản về quy định chung trong bản vẽ kĩ thuật.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

Câu 1 :  A

Câu 2 : C

Câu 3 : D

Câu 4 : D

Câu 5 :A

Câu 6 : D

#saohoakhovay

#hoidap247

Trả lời bởi: thithuhienpham

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo