A. Món canh, món mặn. B. Món canh, món mặn, món xào hoặc luộc.
C. Món canh, món xào hoặc luộc. D. Món mặn, món xào hoặc luộc.
Câu 16. Vai trò của việc bảo quản thực phẩm?
A. Ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của vi sinh vật.
B. Ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của vi sinh vật gây hại, làm chậm quá trình hư hỏng của thực phẩm.
C. Ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của vi sinh vật gây hại.
D. Ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật, làm chậm quá trình hư hỏng của thực phẩm.
Câu 17. Vai trò của việc chế biến thực phẩm?
A. Giúp thực phẩm chín mềm. B. Giúp thực phẩm dễ tiêu hóa.
C. Tăng tính đa dạng của món ăn. D. Giúp thực phẩm chín mềm, dễ tiêu hóa, đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm
Câu 18. Trong các quy trình dưới đây, đâu là thứ tự các bước chính xác trong quy trình chung chế biến thực phẩm?
A. Chế biến thực phẩm Sơ chế món ăn Trình bày món ăn.
B. Sơ chế thực phẩm biến món ăn Trình bày món ăn.
C. Lựa chọn thực phẩm Sơ chế món ăn Chế biến món ăn.
D. Sơ chế thực phẩm Lựa chọn thực phẩm Chế biến món ăn.
Câu 1
Kể 4 món ăn mà gia đình em thường dùng và cho biết phương pháp chế biến đối với từng món đó
Câu 2 – Vai trò, ý nghĩa của việc bảo quản thực phẩm
– Nêu 5 phương pháp bảo quản thực phẩm mà em biết, mổi phương pháp cho ví dụ về loại thực phẩm cụ thể
Câu 3 Hãy kể những biện pháp tiết kiệm năng lượng mà em đã thực hiện.
Câu4 .
Bạn An xây dựng bữa ăn trưa cho gia đình mình gồm 4 người ăn bạn ấy cần chuẩn bị số lượng các loại thực phẩm như sau. Tính chi phí cho bữa ăn này
Tên thực phẩm: Gạo Cá Lóc Rau củ Thịt heo
Số lượng (kg) : 0,5 0,5 1 0,5
Giá tiền cho 1 kg (đồng) 15 000 60 000 30 000 130 000
Câu 5. Tác hại của việc sử ăn thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng
Câu 6. Các yếu tố của bữa ăn dinh dưỡng hợp lí là gi? Cho VD 1 thực đơn hợp lí
Câu 7. Nêu các phương pháp chế biến món ăn không sử dụng nhiệt và có sử dụng nhiệt
Giúp tớ vs tớ cảm ơn
Cô rất vui được cùng các em giải đáp những câu hỏi thú vị trong môn Công nghệ hôm nay. Hãy cùng nhau khám phá kiến thức và rèn luyện kỹ năng nhé!
PHẦN I: CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM
Câu 15. Các loại món ăn chính gồm:
Lời giải chi tiết:
Trong bữa ăn hàng ngày của người Việt, để đảm bảo dinh dưỡng và sự ngon miệng, một bữa ăn thường bao gồm các món chính sau:
- Món canh: Cung cấp nước, vitamin và chất xơ, giúp bữa ăn dễ tiêu hóa.
- Món mặn: Là món ăn chính cung cấp chất đạm (thịt, cá, trứng, đậu…) cho cơ thể.
- Món xào hoặc luộc: Thường là các món rau củ quả, cung cấp vitamin, chất xơ và khoáng chất.
Vì vậy, đáp án đúng và đầy đủ nhất là lựa chọn bao gồm cả ba loại món ăn này.
Đáp án: B. Món canh, món mặn, món xào hoặc luộc.
Câu 16. Vai trò của việc bảo quản thực phẩm?
Lời giải chi tiết:
Việc bảo quản thực phẩm rất quan trọng để chúng ta luôn có thức ăn ngon và an toàn. Vai trò chính của nó là:
- Ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của vi sinh vật gây hại: Vi sinh vật (như vi khuẩn, nấm mốc) có thể làm hỏng thực phẩm và gây bệnh. Bảo quản giúp ngăn chặn chúng.
- Làm chậm quá trình hư hỏng của thực phẩm: Thực phẩm tự nhiên sẽ bị hỏng theo thời gian do các phản ứng hóa học hoặc hoạt động của enzim. Bảo quản giúp làm chậm quá trình này, giữ thực phẩm tươi ngon lâu hơn.
Đáp án B bao gồm cả hai ý chính và quan trọng nhất về vai trò của bảo quản thực phẩm.
Đáp án: B. Ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của vi sinh vật gây hại, làm chậm quá trình hư hỏng của thực phẩm.
Câu 17. Vai trò của việc chế biến thực phẩm?
Lời giải chi tiết:
Chế biến thực phẩm là quá trình biến nguyên liệu tươi sống thành món ăn đã nấu chín. Quá trình này mang lại nhiều lợi ích:
- Giúp thực phẩm chín mềm: Dễ ăn hơn, đặc biệt là các loại thịt, củ quả cứng.
- Dễ tiêu hóa: Sau khi chế biến, các chất dinh dưỡng trong thực phẩm dễ hấp thụ vào cơ thể hơn.
- Đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm: Nhiệt độ cao trong quá trình chế biến (như nấu, luộc, chiên…) có thể tiêu diệt vi khuẩn, vi rút có hại, giúp món ăn an toàn hơn.
Đáp án D tổng hợp đầy đủ và chính xác các vai trò quan trọng nhất của việc chế biến thực phẩm.
Đáp án: D. Giúp thực phẩm chín mềm, dễ tiêu hóa, đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm.
Câu 18. Trong các quy trình dưới đây, đâu là thứ tự các bước chính xác trong quy trình chung chế biến thực phẩm?
Lời giải chi tiết:
Để có một món ăn ngon và an toàn, chúng ta cần thực hiện theo một quy trình nhất định:
- Lựa chọn thực phẩm: Đầu tiên, chúng ta phải chọn mua những nguyên liệu tươi ngon, đảm bảo chất lượng.
- Sơ chế thực phẩm: Sau khi chọn mua, cần làm sạch, gọt, thái, tẩm ướp (nếu cần) các nguyên liệu. Ví dụ: Rửa rau, làm sạch cá, thái thịt…
- Chế biến món ăn: Đây là bước nấu nướng chính, biến nguyên liệu đã sơ chế thành món ăn hoàn chỉnh bằng các phương pháp như luộc, xào, kho, chiên…
- Trình bày món ăn: Cuối cùng, món ăn sẽ được bày ra đĩa, trang trí đẹp mắt để tăng thêm sự hấp dẫn. (Bước này không có trong các lựa chọn, nhưng là bước cuối cùng của quy trình hoàn chỉnh).
Dựa vào các bước trên, đáp án C là phù hợp nhất với trình tự cơ bản của việc chế biến thực phẩm.
Đáp án: C. Lựa chọn thực phẩm → Sơ chế món ăn → Chế biến món ăn.
PHẦN II: CÂU HỎI TỰ LUẬN
Câu 1. Kể 4 món ăn mà gia đình em thường dùng và cho biết phương pháp chế biến đối với từng món đó.
Lời giải chi tiết:
Đây là câu hỏi vận dụng kiến thức thực tế của các em, cô sẽ đưa ra một ví dụ điển hình nhé:
- Món canh rau cải nấu thịt băm: Phương pháp chế biến là Nấu. (Cô giải thích thêm: Thịt băm được xào qua rồi cho nước vào đun sôi, sau đó cho rau cải đã thái vào nấu chín).
- Món thịt kho tàu: Phương pháp chế biến là Kho. (Thịt ba chỉ được kho rim với nước dừa, trứng và gia vị cho đến khi thịt mềm, có màu cánh gián đẹp mắt).
- Món trứng chiên: Phương pháp chế biến là Chiên/Rán. (Trứng được đánh tan với gia vị rồi đổ vào chảo dầu nóng chiên vàng đều).
- Món rau muống luộc: Phương pháp chế biến là Luộc. (Rau muống được rửa sạch, cho vào nồi nước sôi có chút muối luộc chín tới rồi vớt ra).
Lý do chọn phương pháp: Mỗi món ăn có hương vị và đặc trưng riêng, đòi hỏi phương pháp chế biến phù hợp để đảm bảo độ chín, mềm, giữ được dinh dưỡng và hương vị thơm ngon.
Câu 2. Vai trò, ý nghĩa của việc bảo quản thực phẩm. Nêu 5 phương pháp bảo quản thực phẩm mà em biết, mỗi phương pháp cho ví dụ về loại thực phẩm cụ thể.
Lời giải chi tiết:
a) Vai trò, ý nghĩa của việc bảo quản thực phẩm:
Việc bảo quản thực phẩm có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với cuộc sống hàng ngày của chúng ta:
- Kéo dài thời gian sử dụng: Giúp thực phẩm tươi lâu hơn, tránh bị hỏng, ôi thiu.
- Đảm bảo an toàn vệ sinh: Ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của các vi sinh vật gây hại (như vi khuẩn, nấm mốc) có thể làm thực phẩm bị nhiễm độc, gây bệnh cho người ăn.
- Duy trì giá trị dinh dưỡng: Giúp giữ lại các vitamin, khoáng chất và chất dinh dưỡng khác có trong thực phẩm.
- Tiết kiệm kinh tế: Giảm lãng phí thực phẩm bị hỏng, giúp gia đình tiết kiệm chi phí mua sắm.
- Đa dạng hóa nguồn thực phẩm: Cho phép chúng ta thưởng thức các loại thực phẩm trái mùa hoặc từ những nơi xa.
b) 5 phương pháp bảo quản thực phẩm và ví dụ:
Dưới đây là 5 phương pháp bảo quản thực phẩm phổ biến mà các em thường thấy:
- Làm lạnh/Đông lạnh:
- Mô tả: Sử dụng nhiệt độ thấp để làm chậm sự phát triển của vi sinh vật và các phản ứng hóa học gây hư hỏng.
- Ví dụ: Cá, thịt tươi được bảo quản trong tủ lạnh (làm lạnh) hoặc tủ đông (đông lạnh) để dùng dần. Sữa, sữa chua cũng được bảo quản trong tủ lạnh.
- Sấy khô/Phơi khô:
- Mô tả: Loại bỏ phần lớn lượng nước trong thực phẩm, làm vi sinh vật không thể phát triển.
- Ví dụ: Măng khô, cá khô, mực khô, hoa quả sấy (như mít sấy, chuối sấy).
- Ướp muối/Ngâm chua:
- Mô tả: Sử dụng muối hoặc dung dịch axit (giấm) để ức chế hoạt động của vi sinh vật.
- Ví dụ: Dưa cải muối, cà muối, thịt ba chỉ muối (lạp xưởng), cá ướp muối.
- Ngâm đường/Làm mứt:
- Mô tả: Hàm lượng đường cao trong thực phẩm sẽ hút nước ra khỏi vi sinh vật, ngăn chặn chúng phát triển.
- Ví dụ: Mứt dừa, mứt gừng, ô mai.
- Đóng hộp:
- Mô tả: Thực phẩm được làm sạch, nấu chín, sau đó đóng kín trong hộp và tiệt trùng bằng nhiệt độ cao để tiêu diệt vi sinh vật.
- Ví dụ: Cá hộp, thịt hộp, pate hộp, ngô ngọt đóng hộp.
Lý do chọn phương pháp: Mỗi phương pháp có nguyên lý riêng để ức chế hoặc tiêu diệt vi sinh vật, làm chậm quá trình hư hỏng, phù hợp với từng loại thực phẩm khác nhau.
Câu 3. Hãy kể những biện pháp tiết kiệm năng lượng mà em đã thực hiện.
Lời giải chi tiết:
Tiết kiệm năng lượng là hành động nhỏ nhưng mang lại ý nghĩa lớn cho gia đình và môi trường. Dưới đây là một số biện pháp mà chúng ta có thể thực hiện hàng ngày:
- Tắt các thiết bị điện khi không sử dụng: Khi ra khỏi phòng hoặc không dùng máy tính, tivi, quạt, đèn… em luôn tắt đi để tránh lãng phí điện.
- Rút phích cắm: Ngay cả khi tắt, nhiều thiết bị điện vẫn tiêu thụ một lượng nhỏ điện năng (chế độ chờ). Em thường rút phích cắm tivi, sạc điện thoại khi không dùng.
- Sử dụng ánh sáng tự nhiên: Ban ngày, em luôn mở rèm cửa để tận dụng ánh sáng mặt trời, không cần bật đèn.
- Không mở tủ lạnh quá lâu: Mở tủ lạnh quá lâu hoặc thường xuyên sẽ làm hơi lạnh thoát ra ngoài, tủ phải làm việc nhiều hơn để duy trì nhiệt độ. Em cố gắng lấy đồ nhanh và đóng kín cửa.
- Sử dụng nước tiết kiệm: Không để nước chảy lãng phí khi đánh răng, rửa mặt hay tắm.
- Ưu tiên các thiết bị tiết kiệm điện: Khi gia đình mua sắm đồ điện tử, em nhắc bố mẹ chọn loại có nhãn dán tiết kiệm năng lượng (ví dụ: đèn LED thay vì đèn sợi đốt).
Lý do thực hiện: Những hành động này không chỉ giúp gia đình tiết kiệm tiền điện mà còn góp phần bảo vệ môi trường, giảm ô nhiễm và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
Câu 4. Bạn An xây dựng bữa ăn trưa cho gia đình mình gồm 4 người ăn bạn ấy cần chuẩn bị số lượng các loại thực phẩm như sau. Tính chi phí cho bữa ăn này.
Lời giải chi tiết:
Để tính tổng chi phí cho bữa ăn của gia đình bạn An, chúng ta sẽ tính chi phí cho từng loại thực phẩm rồi cộng tổng lại nhé:
- Tính chi phí cho Gạo:
Số lượng gạo: 0,5 kg
Giá tiền 1 kg gạo: 15 000 đồng
Chi phí gạo = đồng. - Tính chi phí cho Cá Lóc:
Số lượng cá Lóc: 0,5 kg
Giá tiền 1 kg cá Lóc: 60 000 đồng
Chi phí cá Lóc = đồng. - Tính chi phí cho Rau củ:
Số lượng rau củ: 1 kg
Giá tiền 1 kg rau củ: 30 000 đồng
Chi phí rau củ = đồng. - Tính chi phí cho Thịt heo:
Số lượng thịt heo: 0,5 kg
Giá tiền 1 kg thịt heo: 130 000 đồng
Chi phí thịt heo = đồng.
Tổng chi phí cho bữa ăn trưa này là:
đồng.
Kết luận: Tổng chi phí cho bữa ăn trưa của gia đình bạn An là 132 500 đồng.
Lý do áp dụng phương pháp: Để tính tổng chi phí, chúng ta cần tính chi phí riêng lẻ cho từng loại thực phẩm bằng cách nhân số lượng với giá tiền của nó, sau đó cộng tất cả các chi phí riêng lẻ lại với nhau.
Câu 5. Tác hại của việc ăn thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng.
Lời giải chi tiết:
Chất dinh dưỡng rất cần thiết cho cơ thể, nhưng việc ăn uống không điều độ, dù là thừa hay thiếu chất, đều gây ra những tác hại nghiêm trọng cho sức khỏe:
a) Tác hại của việc ăn thừa chất dinh dưỡng:
Khi cơ thể nạp quá nhiều chất dinh dưỡng, đặc biệt là chất béo, đường, protein, nhưng ít vận động, sẽ dẫn đến:
- Béo phì: Cơ thể tích trữ quá nhiều năng lượng dưới dạng mỡ.
- Các bệnh liên quan đến chuyển hóa:
- Bệnh tiểu đường: Do rối loạn chuyển hóa đường.
- Bệnh tim mạch: Tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, nhồi máu cơ tim do cholesterol cao.
- Bệnh Gout: Do thừa đạm, tăng axit uric trong máu.
- Gan nhiễm mỡ: Do tích tụ mỡ ở gan.
- Gây áp lực lên các cơ quan khác: Tim, gan, thận phải làm việc quá sức.
b) Tác hại của việc thiếu chất dinh dưỡng:
Khi cơ thể không được cung cấp đủ các chất dinh dưỡng cần thiết, đặc biệt là protein, vitamin, khoáng chất, sẽ gây ra:
- Suy dinh dưỡng: Đặc biệt ở trẻ em, gây chậm lớn, thấp còi, gầy yếu.
- Giảm sức đề kháng: Cơ thể dễ mắc bệnh hơn do hệ miễn dịch yếu.
- Mệt mỏi, kém tập trung: Do thiếu năng lượng và các chất cần thiết cho hoạt động của não bộ và cơ thể.
- Các bệnh do thiếu vi chất:
- Thiếu máu: Do thiếu sắt.
- Còi xương: Do thiếu vitamin D và canxi.
- Quáng gà, khô mắt: Do thiếu vitamin A.
- Sưng phù, viêm lợi: Do thiếu vitamin C.
- Ảnh hưởng đến học tập và phát triển thể chất, trí tuệ.
Lý do: Cơ thể con người cần một lượng chất dinh dưỡng cân bằng để hoạt động tối ưu. Thừa hay thiếu đều phá vỡ sự cân bằng đó và gây ra bệnh tật.
Câu 6. Các yếu tố của bữa ăn dinh dưỡng hợp lí là gì? Cho VD 1 thực đơn hợp lí.
Lời giải chi tiết:
a) Các yếu tố của bữa ăn dinh dưỡng hợp lí:
Một bữa ăn dinh dưỡng hợp lí cần đảm bảo các yếu tố sau:
- Đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng:
- Chất đạm (Protein): Có trong thịt, cá, trứng, sữa, đậu, đỗ… giúp xây dựng và sửa chữa cơ thể.
- Chất bột đường (Carbohydrate): Có trong gạo, ngô, khoai, sắn… cung cấp năng lượng chính.
- Chất béo (Lipid): Có trong dầu, mỡ, lạc, vừng… cung cấp năng lượng, hỗ trợ hấp thụ vitamin.
- Vitamin và khoáng chất: Có trong rau xanh, hoa quả… giúp cơ thể hoạt động bình thường, tăng sức đề kháng.
- Cân đối giữa các nhóm chất: Tỷ lệ các chất dinh dưỡng phải phù hợp với nhu cầu cơ thể, không quá nhiều hoặc quá ít một chất nào đó.
- Đảm bảo năng lượng phù hợp: Lượng calo cung cấp phải đủ cho hoạt động hàng ngày, phù hợp với lứa tuổi, giới tính và mức độ vận động của mỗi người.
- Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm: Thực phẩm phải sạch sẽ, không có chất độc hại, không bị ôi thiu hay nhiễm khuẩn.
- Ăn đúng bữa, đủ lượng: Ăn đúng giờ, không bỏ bữa và ăn với lượng vừa phải, không quá no hoặc quá đói.
- Đa dạng thực phẩm: Nên ăn nhiều loại thực phẩm khác nhau để đảm bảo đủ các vi chất dinh dưỡng.
b) Ví dụ 1 thực đơn hợp lí cho bữa trưa:
Một thực đơn hợp lí không cần quá cầu kỳ nhưng vẫn đảm bảo đủ chất và ngon miệng. Ví dụ:
- Cơm trắng: Cung cấp chất bột đường.
- Canh rau ngót nấu thịt băm: Cung cấp vitamin (từ rau ngót), chất xơ và chất đạm (từ thịt băm).
- Cá diêu hồng chiên giòn: Cung cấp chất đạm và chất béo.
- Đậu que luộc: Cung cấp vitamin và chất xơ.
- Tráng miệng: Chuối (cung cấp vitamin, khoáng chất và chất xơ).
Lý do xây dựng thực đơn: Thực đơn này bao gồm đủ cả 4 nhóm chất dinh dưỡng chính: cơm (chất bột đường), cá và thịt (chất đạm, chất béo), rau ngót, đậu que và chuối (vitamin, khoáng chất, chất xơ). Các món ăn được chế biến đa dạng (nấu, chiên, luộc) và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm khi chế biến đúng cách.
Câu 7. Nêu các phương pháp chế biến món ăn không sử dụng nhiệt và có sử dụng nhiệt.
Lời giải chi tiết:
Trong nấu ăn, có hai nhóm phương pháp chế biến chính, dựa vào việc có sử dụng nhiệt độ hay không:
a) Các phương pháp chế biến món ăn không sử dụng nhiệt:
Đây là những phương pháp chế biến mà thực phẩm không cần đun nấu bằng lửa hoặc nhiệt độ cao. Thực phẩm thường được ăn sống, trộn hoặc ngâm tẩm gia vị.
- Trộn (Salad, gỏi, nộm):
- Mô tả: Thực phẩm được rửa sạch, thái nhỏ, trộn đều với gia vị (chanh, đường, nước mắm, ớt) và các loại rau thơm.
- Ví dụ: Nộm dưa chuột tai heo, Gỏi gà, Salad rau củ quả.
- Ngâm chua (Muối chua):
- Mô tả: Thực phẩm được ngâm trong dung dịch muối, đường và nước (có thể thêm giấm, ớt) để lên men hoặc tạo vị chua.
- Ví dụ: Dưa cải muối, cà muối, hành muối.
b) Các phương pháp chế biến món ăn có sử dụng nhiệt:
Đây là những phương pháp phổ biến nhất, dùng nhiệt độ cao để làm chín thực phẩm, thay đổi cấu trúc, hương vị và tiêu diệt vi khuẩn.
- Luộc:
- Mô tả: Cho thực phẩm vào nước sôi để làm chín.
- Ví dụ: Rau luộc (rau muống, bắp cải), Trứng luộc, Thịt luộc.
- Hấp:
- Mô tả: Dùng hơi nước nóng để làm chín thực phẩm, giữ được nhiều chất dinh dưỡng và màu sắc tự nhiên.
- Ví dụ: Bánh bao hấp, Cá hấp xì dầu, Gà hấp lá chanh.
- Nướng:
- Mô tả: Làm chín thực phẩm bằng nhiệt trực tiếp từ lửa hoặc than hồng, hoặc nhiệt từ lò nướng.
- Ví dụ: Thịt nướng, Cá nướng, Khoai lang nướng.
- Chiên/Rán:
- Mô tả: Làm chín thực phẩm trong dầu/mỡ nóng ngập hoặc ít dầu/mỡ.
- Ví dụ: Trứng chiên, Cá rán, Nem rán.
- Xào:
- Mô tả: Làm chín thực phẩm nhanh trên chảo nóng với một lượng dầu/mỡ nhỏ, thường đảo đều tay.
- Ví dụ: Rau muống xào tỏi, Thịt bò xào hành tây.
- Kho:
- Mô tả: Thực phẩm được đun nhỏ lửa trong thời gian dài với nước sốt đậm đà gia vị cho đến khi mềm và thấm đều.
- Ví dụ: Cá kho riềng, Thịt kho tàu, Sườn kho.
Lý do phân loại: Việc phân loại giúp chúng ta hiểu rõ bản chất của từng phương pháp, từ đó lựa chọn cách chế biến phù hợp nhất với từng loại nguyên liệu và mục đích sử dụng, đảm bảo món ăn ngon miệng và an toàn.
Cô hy vọng những lời giải chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài tốt hơn và đạt kết quả cao trong học tập nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!
Câu 15. Các loại món ăn chính gồm:
A. Món canh, món mặn.
B. Món canh, món mặn, món xào hoặc luộc.
C. Món canh, món xào hoặc luộc.
D. Món mặn, món xào hoặc luộc.
Câu 16. Vai trò của việc bảo quản thực phẩm?
A. Ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của vi sinh vật.
B. Ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của vi sinh vật gây hại, làm chậm quá trình hư hỏng của thực phẩm.
C. Ngăn chặn sự xâm nhập và phát triển của vi sinh vật gây hại.
D. Ngăn chặn sự phát triển của vi sinh vật, làm chậm quá trình hư hỏng của thực phẩm.
Câu 17. Vai trò của việc chế biến thực phẩm?
A. Giúp thực phẩm chín mềm.
B. Giúp thực phẩm dễ tiêu hóa.
C. Tăng tính đa dạng của món ăn
D. Giúp thực phẩm chín mềm, dễ tiêu hóa, đảm bảo vệ sinh và an toàn thực phẩm
Câu 18. Trong các quy trình dưới đây, đâu là thứ tự các bước chính xác trong quy trình chung chế biến thực phẩm?
A. Chế biến thực phẩm Sơ chế món ăn Trình bày món ăn.
B. Sơ chế thực phẩm chế biến món ăn Trình bày món ăn.
C. Lựa chọn thực phẩm Sơ chế món ăn Chế biến món ăn.
D. Sơ chế thực phẩm Lựa chọn thực phẩm Chế biến món ăn
Phần 2
Câu 1 Kể 4 món ăn mà gia đình em thường dùng và cho biết phương pháp chế biến đối với từng món đó:
Món Phương pháp
Thịt Luộc
Rau muống xào tỏi Xào
Canh cua rau đay Nấu
Nem rán Rán
Câu 2 – Vai trò, ý nghĩa của việc bảo quản thực phẩm
–Bảo quản thực phẩm là quá trình xử lý thức ăn nhằm ngăn chặn hoặc làm chậm việc thức ăn bị hư hỏng (giảm chất lượng và giá trị dinh dưỡng hoặc không thể ăn được), nhờ đó thực phẩm giữ được lâu hơn. Phương pháp bảo quản thường liên quan đến việc ngăn ngừa sự phát triển của vi khuẩn, nấm men, nấm mốc,..
+– Nêu 5 phương pháp bảo quản thực phẩm mà em biết, mổi phương pháp cho ví dụ về loại thực phẩm cụ thể:
1. Làm lạnh và đông lạnh VD: Thịt lợn, thịt bò,…
2. Làm khô VD: Hoa quả,…
3. Ướp VD: Cá,…
4. Đóng hộp VD: Xôi,…
5.Hút khí chân đông: Nhiều thứ
Câu 3 Hãy kể những biện pháp tiết kiệm năng lượng mà em đã thực hiện.
– Không bật điện khi không sử dụng.
– Trời mát không bật điều hoà.
– Buổi sáng có ánh mặt trời không cần điện.
– Dùng nồi nhỏ khi sử dụng bếp gas, dùng kiềng chắn gió,..
Câu 4
Chi phí cho bữa ăn của bạn An là: 235 000
Câu 5. Tác hại của việc sử ăn thừa hoặc thiếu chất dinh dưỡng
– Thiếu chất dinh dưỡng cũng dẫn đến nhiều tình trạng bệnh lí như suy sinh dưỡng; cơ thể mệt mỏi, thiếu sức sống, học tập và làm việc không hiệu quả; thiếu vitamin C làm giảm sức đề kháng; thiếu vitamin A gây một số bệnh về mắt; thiếu sắt dẫn đến tình trạng thiếu máu.
Thông cảm cho mik 2 câu 6.7.Mik cảm ơn.
Xin ctlhn và 5* nha!
Chúc bn học tốt:))