Image 1

Câu 29. Một mạng máy tính gồm A. tối thiểu năm máy tính được liên kết với nhau. …

Câu 29. Một mạng máy tính gồm
A. tối thiểu năm máy tính được liên kết với nhau. B.một số máy tính bàn.
C. hai hoặc nhiều máy tinh được kết nối với nhau. D. tất cả các máy tinh trong một phòng hoặc trong một toà nhà.
Câu 30.Mạng máy tính không cho phép người sử dụng chia sẻ
A.máy in. B. bàn phím và chuột. C.máy quét. D. dữ liệu
Câu31.Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Trong một mạng máy tinh, các tài nguyên như máy in có thể được chia sẻ.
B. Virus có thể lây lan sang các máy tinh khác trong mạng máy tính.
C. Người sử dụng có thể giao tiếp với nhau trên mạng máy tính.
D. Người sử dụng không thể chia sẻ dữ liệu trên máy tinh của mình cho người khác trong cùng một mạng máy tính.
Câu 32.Trong các nhận định sau, nhận định nào không phải là lợi ich của việc sử dụng mạng máy tính?
A. Giảm chi phi khi dùng chung phần cứng.
B. Người sử dụng có quyền kiểm soát độc quyền đối với dữ liệu và ửng dụng của riêng họ.
C. Giảm chi phí khi dùng chung phần mềm.
D. Cho phép chia sẻ dữ liệu, táng hiệu quả sử dụng.
Câu 33.Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị đầu cuối?
A. Máy tính. B. Máy in. C Bộ định tuyến. D. Máy quét.
Câu 34.Phát biểu nào sau đây là sai?
A. Mạng có dây kết nối các máy tính bằng dây dẫn mạng.
B.Mạng không dây có thể kết nối ở mọi địa hình.
C.Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các thiết bị thông minh khác như điện thoại di động, ti vi, tủ lạnh,…
D. Mạng có dây dễ sửa và lắp đặt hơn mạng không dây vì có thể nhìn thấy dây dẫn.
Câu 35.Phát biểu nào sau đây không chính xác?
A. Mạng không dây thuận tiện cho những người di chuyển nhiều.
B.Mạng không dây dễ dàng lắp đặt hơn vi không cần khoan đục và lắp đặt đường dây.
C. Mạng không dây thường được sử dụng cho các thiết bị di động như máy tinh bảng, điện thoại,…
D. Mạng không dây nhanh và ổn định hơn mạng có dây
Câu 36.Mạng máy tính gồm các thành phần:
A. Máy tính và thiết bị kết nối.
B. Thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối.
C. Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối và phần mềm mạng.
D. Máy tinh và phần mềm mạng.
Câu 37.Phát biểu nào sau đây đúng?
A.Internet là mạng truyền hình kết nối các thiết bị nghe nhìn trong phạm vi một quốc gia.
B.Internet là một mạng các máy tính nên kết nối với nhau trên toàn cầu.
C.Internet chỉ là mạng kết nối các trang thông tin trên phạm vi toàn cầu.
D.Internet là mạng kết nối các thiết bị có sử dụng chung nguồn điện.
Câu 38 Để kết nối với Internet, máy tính phải được cài đặt và cung cấp dịch vụ bởi
A.người quản trị mạng máy tính. B.người quản trị mạng xã hội
C .nhà cung cấp dịch vụ Internet. D. một máy tinh khác
Câu 39.Phát biểu nào không đúng khi nói về Internet?
A. Một mạng kết nối các hệ thống máy tính và các thiết bị với nhau giúp người sử dụng có thể xem, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin,…
B. Một mạng công cộng không thuộc sở hữu hay do bất kì một tổ chức hoặc cá nhân nào điều hành.
C. Một mạng lưới rộng lớn kết nối hàng triệu máy tính trên khắp thế giới.
D. Một mạng kết nối các máy tính với nhau được tổ chức và giám sát bởi một cơ quan quản lí.
Câu 40.Phát biểu nào sau đây không phải\à đặc điểm của Internet?
A. Phạm vi hoạt động trên toàn cầu.
B. Có nhiều dịch vụ đa dạng và phong phủ.
C. Không thuộc quyền sở hữu của ai.
D. Thông tin chinh xác tuyệt đối.
Kẻm ưn mn ạ!!!
Hỏi bởi: Linh Hà Vũ
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 1
Chào các em học sinh yêu quý! Thật vui khi được đồng hành cùng các em trong tiết học Tin học hôm nay. Cô biết các em rất giỏi và chăm chỉ, chúng ta cùng nhau giải quyết những câu hỏi thú vị về mạng máy tính và Internet nhé.

Chúng ta sẽ đi qua từng câu một, phân tích thật kĩ để hiểu rõ bản chất của vấn đề.

Câu 29. Một mạng máy tính gồm

A. tối thiểu năm máy tính được liên kết với nhau.

B. một số máy tính bàn.

C. hai hoặc nhiều máy tinh được kết nối với nhau.

D. tất cả các máy tinh trong một phòng hoặc trong một toà nhà.

Phân tích và lời giải:

Để hiểu mạng máy tính là gì, chúng ta hãy nhớ lại định nghĩa cơ bản nhất mà mình đã học. Mạng máy tính được tạo ra để các máy tính có thể giao tiếp và chia sẻ tài nguyên với nhau. Vậy, cần ít nhất bao nhiêu máy tính để tạo thành một “mạng”?

  • A. tối thiểu năm máy tính được liên kết với nhau: Số “năm” ở đây là một con số cụ thể, nhưng mạng máy tính có thể nhỏ hơn rất nhiều, không nhất thiết phải là 5.
  • B. một số máy tính bàn: Mạng máy tính không chỉ giới hạn ở máy tính bàn (desktop) mà còn bao gồm máy tính xách tay (laptop), máy chủ (server), và nhiều thiết bị khác.
  • C. hai hoặc nhiều máy tinh được kết nối với nhau: Đây là định nghĩa chính xác nhất và cơ bản nhất của một mạng máy tính. Chỉ cần hai máy tính được kết nối với nhau và có thể trao đổi thông tin, chia sẻ tài nguyên là đã tạo thành một mạng rồi.
  • D. tất cả các máy tinh trong một phòng hoặc trong một toà nhà: Đây là một ví dụ về mạng cục bộ (LAN), nhưng nó không phải là định nghĩa chung cho “một mạng máy tính”. Mạng có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn rất nhiều.

Phương pháp: Dựa vào định nghĩa cơ bản của mạng máy tính.

Kết quả: Vậy, đáp án đúng là C.

Câu 30. Mạng máy tính không cho phép người sử dụng chia sẻ

A. máy in.

B. bàn phím và chuột.

C. máy quét.

D. dữ liệu.

Phân tích và lời giải:

Một trong những lợi ích quan trọng nhất của mạng máy tính là khả năng chia sẻ tài nguyên. Chúng ta hãy xem xét từng lựa chọn:

  • A. máy in: Chắc chắn rồi! Trong một văn phòng hay trường học, nhiều máy tính có thể cùng sử dụng chung một máy in qua mạng để tiết kiệm chi phí.
  • B. bàn phím và chuột: Bàn phím và chuột là các thiết bị nhập liệu cá nhân, được kết nối trực tiếp với một máy tính để điều khiển máy tính đó. Mặc dù có các phần mềm điều khiển từ xa qua mạng, nhưng chúng ta không “chia sẻ” bàn phím và chuột vật lý theo cách mà nhiều người cùng dùng một lúc cho các máy tính khác nhau. Mỗi máy tính thường cần một bộ bàn phím và chuột riêng.
  • C. máy quét: Tương tự như máy in, máy quét (scanner) cũng có thể được chia sẻ qua mạng để nhiều người cùng sử dụng.
  • D. dữ liệu: Chia sẻ dữ liệu (tài liệu, hình ảnh, bài hát,…) là một chức năng cốt lõi của mạng máy tính.

Phương pháp: Dựa vào các lợi ích và khả năng chia sẻ tài nguyên của mạng máy tính.

Kết quả: Mạng máy tính không cho phép chia sẻ bàn phím và chuột trực tiếp. Vậy, đáp án đúng là B.

Câu 31. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Trong một mạng máy tinh, các tài nguyên như máy in có thể được chia sẻ.

B. Virus có thể lây lan sang các máy tinh khác trong mạng máy tính.

C. Người sử dụng có thể giao tiếp với nhau trên mạng máy tính.

D. Người sử dụng không thể chia sẻ dữ liệu trên máy tinh của mình cho người khác trong cùng một mạng máy tính.

Phân tích và lời giải:

Chúng ta cần tìm phát biểu sai. Hãy đánh giá từng phát biểu:

  • A. Trong một mạng máy tính, các tài nguyên như máy in có thể được chia sẻ: Phát biểu này là đúng. Đây là một lợi ích lớn của mạng máy tính.
  • B. Virus có thể lây lan sang các máy tinh khác trong mạng máy tính: Phát biểu này cũng là đúng. Đây là một rủi ro khi sử dụng mạng nếu không có biện pháp bảo mật tốt.
  • C. Người sử dụng có thể giao tiếp với nhau trên mạng máy tính: Phát biểu này là đúng. Các hình thức giao tiếp như gửi email, trò chuyện trực tuyến, gọi điện video đều được thực hiện qua mạng.
  • D. Người sử dụng không thể chia sẻ dữ liệu trên máy tinh của mình cho người khác trong cùng một mạng máy tính: Phát biểu này là sai hoàn toàn. Khả năng chia sẻ dữ liệu (tệp tin, thư mục) giữa các máy tính trong mạng là một trong những chức năng quan trọng và phổ biến nhất của mạng máy tính.

Phương pháp: Dựa vào các tính năng, lợi ích và rủi ro của mạng máy tính.

Kết quả: Phát biểu D là sai. Vậy, đáp án đúng là D.

Câu 32. Trong các nhận định sau, nhận định nào không phải là lợi ich của việc sử dụng mạng máy tính?

A. Giảm chi phi khi dùng chung phần cứng.

B. Người sử dụng có quyền kiểm soát độc quyền đối với dữ liệu và ửng dụng của riêng họ.

C. Giảm chi phí khi dùng chung phần mềm.

D. Cho phép chia sẻ dữ liệu, táng hiệu quả sử dụng.

Phân tích và lời giải:

Chúng ta cần tìm nhận định không phải là lợi ích của mạng máy tính:

  • A. Giảm chi phí khi dùng chung phần cứng: Phát biểu này là lợi ích đúng. Ví dụ, chia sẻ một máy in thay vì mỗi máy tính một máy in.
  • B. Người sử dụng có quyền kiểm soát độc quyền đối với dữ liệu và ứng dụng của riêng họ: Phát biểu này không phải là lợi ích của mạng máy tính. Ngược lại, khi tham gia mạng, người dùng thường phải tuân thủ các quy tắc bảo mật và chia sẻ của mạng. Một số dữ liệu có thể được quản lý tập trung bởi người quản trị mạng, và khả năng “kiểm soát độc quyền” có thể bị hạn chế để đảm bảo tính toàn vẹn và bảo mật của hệ thống mạng. Việc chia sẻ tài nguyên là lợi ích của mạng, còn “kiểm soát độc quyền” thì lại ngược lại với mục đích chia sẻ.
  • C. Giảm chi phí khi dùng chung phần mềm: Phát biểu này là lợi ích đúng. Ví dụ, cài đặt phần mềm trên máy chủ và cho phép nhiều người dùng truy cập, hoặc mua bản quyền phần mềm theo số lượng người dùng mạng.
  • D. Cho phép chia sẻ dữ liệu, tăng hiệu quả sử dụng: Phát biểu này là lợi ích đúng. Đây là một trong những lợi ích quan trọng nhất của mạng máy tính.

Phương pháp: Dựa vào các lợi ích chính của mạng máy tính.

Kết quả: Nhận định B không phải là lợi ích của mạng máy tính. Vậy, đáp án đúng là B.

Câu 33. Thiết bị nào sau đây không phải là thiết bị đầu cuối?

A. Máy tính.

B. Máy in.

C. Bộ định tuyến.

D. Máy quét.

Phân tích và lời giải:

“Thiết bị đầu cuối” là những thiết bị mà người dùng tương tác trực tiếp để thực hiện công việc, hoặc là nơi dữ liệu được tạo ra và tiêu thụ. “Thiết bị kết nối” là những thiết bị giúp truyền tải dữ liệu trong mạng.

  • A. Máy tính: Là thiết bị đầu cuối. Người dùng làm việc trực tiếp trên máy tính.
  • B. Máy in: Là thiết bị đầu cuối. Người dùng gửi lệnh in để nhận kết quả là tài liệu.
  • C. Bộ định tuyến (Router): Đây là một thiết bị mạng có nhiệm vụ chuyển tiếp gói dữ liệu giữa các mạng khác nhau. Người dùng không trực tiếp làm việc trên bộ định tuyến để tạo ra hoặc tiêu thụ thông tin mà nó giúp thông tin đi đúng đường. Nó là một thiết bị kết nối.
  • D. Máy quét: Là thiết bị đầu cuối. Người dùng dùng máy quét để chuyển hình ảnh, tài liệu từ bản giấy thành dữ liệu số.

Phương pháp: Phân biệt giữa thiết bị đầu cuối (end device) và thiết bị kết nối (networking device).

Kết quả: Bộ định tuyến không phải là thiết bị đầu cuối. Vậy, đáp án đúng là C.

Câu 34. Phát biểu nào sau đây là sai?

A. Mạng có dây kết nối các máy tính bằng dây dẫn mạng.

B. Mạng không dây có thể kết nối ở mọi địa hình.

C. Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các thiết bị thông minh khác như điện thoại di động, ti vi, tủ lạnh,…

D. Mạng có dây dễ sửa và lắp đặt hơn mạng không dây vì có thể nhìn thấy dây dẫn.

Phân tích và lời giải:

Chúng ta cần tìm phát biểu sai:

  • A. Mạng có dây kết nối các máy tính bằng dây dẫn mạng: Phát biểu này là đúng. Đây là đặc điểm cơ bản của mạng có dây (Ethernet, cáp quang).
  • B. Mạng không dây có thể kết nối ở mọi địa hình: Phát biểu này là sai. Mạng không dây có ưu điểm là linh hoạt, nhưng nó vẫn bị giới hạn bởi phạm vi, vật cản (tường, nhà), nhiễu sóng và các yếu tố môi trường khác. Không thể kết nối ở “mọi địa hình” như dưới lòng đất sâu, dưới nước, hoặc trong những khu vực quá xa bộ phát sóng.
  • C. Mạng không dây không chỉ kết nối các máy tính mà còn cho phép kết nối các thiết bị thông minh khác như điện thoại di động, ti vi, tủ lạnh,…: Phát biểu này là đúng. Công nghệ Wi-Fi, Bluetooth giúp kết nối rất nhiều loại thiết bị thông minh.
  • D. Mạng có dây dễ sửa và lắp đặt hơn mạng không dây vì có thể nhìn thấy dây dẫn: Phát biểu này có thể gây tranh cãi về “lắp đặt” (thường mạng có dây lắp đặt phức tạp hơn vì phải đi dây), nhưng về “dễ sửa” thì đôi khi đúng, vì khi có vấn đề với dây, chúng ta có thể kiểm tra trực tiếp. Tuy nhiên, so với phát biểu B, phát biểu B rõ ràng là sai một cách tuyệt đối và không có trường hợp nào đúng.

Phương pháp: So sánh đặc điểm của mạng có dây và mạng không dây, đặc biệt là giới hạn của chúng.

Kết quả: Phát biểu B là sai. Vậy, đáp án đúng là B.

Câu 35. Phát biểu nào sau đây không chính xác?

A. Mạng không dây thuận tiện cho những người di chuyển nhiều.

B. Mạng không dây dễ dàng lắp đặt hơn vi không cần khoan đục và lắp đặt đường dây.

C. Mạng không dây thường được sử dụng cho các thiết bị di động như máy tinh bảng, điện thoại,…

D. Mạng không dây nhanh và ổn định hơn mạng có dây.

Phân tích và lời giải:

Chúng ta cần tìm phát biểu không chính xác (tức là sai):

  • A. Mạng không dây thuận tiện cho những người di chuyển nhiều: Phát biểu này là đúng. Khả năng di chuyển linh hoạt là ưu điểm lớn của mạng không dây.
  • B. Mạng không dây dễ dàng lắp đặt hơn vì không cần khoan đục và lắp đặt đường dây: Phát biểu này là đúng. Việc không cần dây cáp giúp việc lắp đặt trở nên nhanh chóng và đơn giản hơn.
  • C. Mạng không dây thường được sử dụng cho các thiết bị di động như máy tính bảng, điện thoại,…: Phát biểu này là đúng. Đây là cách chính để các thiết bị di động kết nối mạng.
  • D. Mạng không dây nhanh và ổn định hơn mạng có dây: Phát biểu này là sai. Nhìn chung, mạng có dây (Ethernet) thường cung cấp tốc độ nhanh hơn, độ trễ thấp hơn và kết nối ổn định hơn so với mạng không dây, đặc biệt là khi có nhiều nhiễu sóng hoặc ở khoảng cách xa bộ phát sóng.

Phương pháp: So sánh ưu và nhược điểm của mạng không dây so với mạng có dây.

Kết quả: Phát biểu D là không chính xác. Vậy, đáp án đúng là D.

Câu 36. Mạng máy tính gồm các thành phần:

A. Máy tính và thiết bị kết nối.

B. Thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối.

C. Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối và phần mềm mạng.

D. Máy tinh và phần mềm mạng.

Phân tích và lời giải:

Để một mạng máy tính hoạt động được, nó cần có nhiều thành phần phối hợp với nhau:

  • Thiết bị đầu cuối (End Devices): Là các thiết bị mà người dùng sử dụng trực tiếp để làm việc, như máy tính, máy in, máy quét, điện thoại thông minh, v.v.
  • Thiết bị kết nối (Connecting Devices): Là các thiết bị giúp các thiết bị đầu cuối kết nối với nhau và truyền tải dữ liệu, như bộ định tuyến (router), bộ chuyển mạch (switch), cáp mạng, sóng vô tuyến.
  • Phần mềm mạng (Network Software): Bao gồm hệ điều hành mạng, các giao thức truyền thông (rules for communication), các ứng dụng mạng cho phép chia sẻ tài nguyên và giao tiếp.

Bây giờ chúng ta xem xét các lựa chọn:

  • A. Máy tính và thiết bị kết nối: “Máy tính” chỉ là một loại thiết bị đầu cuối, chưa đầy đủ, và thiếu phần mềm.
  • B. Thiết bị đầu cuối và thiết bị kết nối: Đã bao gồm các thành phần phần cứng chính, nhưng thiếu phần mềm mạng, yếu tố rất quan trọng để mạng hoạt động.
  • C. Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối và phần mềm mạng: Đây là sự kết hợp đầy đủ nhất các thành phần cần thiết để một mạng máy tính hoạt động hiệu quả.
  • D. Máy tính và phần mềm mạng: Thiếu các thiết bị kết nối.

Phương pháp: Tổng hợp các thành phần cơ bản của một mạng máy tính (cả phần cứng và phần mềm).

Kết quả: Đáp án đúng là C.

Câu 37. Phát biểu nào sau đây đúng?

A. Internet là mạng truyền hình kết nối các thiết bị nghe nhìn trong phạm vi một quốc gia.

B. Internet là một mạng các máy tính nên kết nối với nhau trên toàn cầu.

C. Internet chỉ là mạng kết nối các trang thông tin trên phạm vi toàn cầu.

D. Internet là mạng kết nối các thiết bị có sử dụng chung nguồn điện.

Phân tích và lời giải:

Hãy nhớ về Internet mà chúng ta đã học – mạng máy tính lớn nhất toàn cầu:

  • A. Internet là mạng truyền hình kết nối các thiết bị nghe nhìn trong phạm vi một quốc gia: Phát biểu này sai. Internet không phải là mạng truyền hình và có phạm vi toàn cầu, không giới hạn trong một quốc gia.
  • B. Internet là một mạng các máy tính nên kết nối với nhau trên toàn cầu: Phát biểu này là đúng. Internet chính là một “mạng lưới của các mạng máy tính”, kết nối hàng tỷ thiết bị trên khắp thế giới. (Lưu ý: từ “nên” ở đây có thể là lỗi in ấn, ý nghĩa chính vẫn là “kết nối với nhau trên toàn cầu”).
  • C. Internet chỉ là mạng kết nối các trang thông tin trên phạm vi toàn cầu: Phát biểu này sai. Internet không chỉ kết nối các trang web mà còn cho phép gửi email, trò chuyện, chơi game, xem video trực tuyến, v.v.
  • D. Internet là mạng kết nối các thiết bị có sử dụng chung nguồn điện: Phát biểu này sai. Việc sử dụng chung nguồn điện không liên quan gì đến việc kết nối Internet. Các thiết bị trên Internet có thể dùng nhiều nguồn điện khác nhau và ở khắp nơi trên thế giới.

Phương pháp: Dựa vào định nghĩa và đặc điểm cốt lõi của Internet.

Kết quả: Phát biểu B là đúng. Vậy, đáp án đúng là B.

Câu 38. Để kết nối với Internet, máy tính phải được cài đặt và cung cấp dịch vụ bởi

A. người quản trị mạng máy tính.

B. người quản trị mạng xã hội.

C. nhà cung cấp dịch vụ Internet.

D. một máy tinh khác.

Phân tích và lời giải:

Khi muốn máy tính hoặc điện thoại của mình truy cập vào Internet, chúng ta cần ai hoặc tổ chức nào cung cấp dịch vụ đó?

  • A. người quản trị mạng máy tính: Người quản trị mạng thường quản lý mạng cục bộ (LAN) của một công ty, trường học. Họ có thể thiết lập các cài đặt để máy tính trong mạng đó truy cập Internet, nhưng bản thân họ không phải là người cung cấp dịch vụ Internet.
  • B. người quản trị mạng xã hội: Người quản trị mạng xã hội làm việc với các nền tảng mạng xã hội (Facebook, Zalo,…), không liên quan đến việc cung cấp kết nối Internet.
  • C. nhà cung cấp dịch vụ Internet (ISP – Internet Service Provider): Đây chính là các công ty viễn thông cung cấp đường truyền và dịch vụ kết nối Internet cho người dùng cá nhân và tổ chức (ví dụ như VNPT, Viettel, FPT ở Việt Nam).
  • D. một máy tính khác: Một máy tính khác có thể chia sẻ kết nối Internet của nó, nhưng bản thân máy tính đó cũng phải được kết nối với Internet thông qua một nhà cung cấp dịch vụ.

Phương pháp: Dựa vào kiến thức về cách truy cập Internet của người dùng.

Kết quả: Đáp án đúng là C.

Câu 39. Phát biểu nào không đúng khi nói về Internet?

A. Một mạng kết nối các hệ thống máy tính và các thiết bị với nhau giúp người sử dụng có thể xem, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin,…

B. Một mạng công cộng không thuộc sở hữu hay do bất kì một tổ chức hoặc cá nhân nào điều hành.

C. Một mạng lưới rộng lớn kết nối hàng triệu máy tính trên khắp thế giới.

D. Một mạng kết nối các máy tính với nhau được tổ chức và giám sát bởi một cơ quan quản lí.

Phân tích và lời giải:

Chúng ta cần tìm phát biểu không đúng:

  • A. Một mạng kết nối các hệ thống máy tính và các thiết bị với nhau giúp người sử dụng có thể xem, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin,…: Phát biểu này là đúng. Đây là những chức năng chính mà Internet mang lại.
  • B. Một mạng công cộng không thuộc sở hữu hay do bất kì một tổ chức hoặc cá nhân nào điều hành: Phát biểu này là đúng. Internet có tính chất phi tập trung, không có một “ông chủ” hay cơ quan duy nhất quản lý toàn bộ Internet.
  • C. Một mạng lưới rộng lớn kết nối hàng triệu máy tính trên khắp thế giới: Phát biểu này là đúng. Internet là một mạng lưới toàn cầu khổng lồ.
  • D. Một mạng kết nối các máy tính với nhau được tổ chức và giám sát bởi một cơ quan quản lí: Phát biểu này là sai. Như đã nói ở ý B, Internet không được tổ chức và giám sát bởi một cơ quan quản lý duy nhất. Có nhiều tổ chức khác nhau quản lý các khía cạnh riêng biệt (ví dụ, tên miền, tiêu chuẩn kỹ thuật), nhưng không có một cơ quan nào kiểm soát toàn bộ Internet.

Phương pháp: Dựa vào các đặc điểm về cấu trúc và quản lý của Internet.

Kết quả: Phát biểu D là không đúng. Vậy, đáp án đúng là D.

Câu 40. Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của Internet?

A. Phạm vi hoạt động trên toàn cầu.

B. Có nhiều dịch vụ đa dạng và phong phủ.

C. Không thuộc quyền sở hữu của ai.

D. Thông tin chinh xác tuyệt đối.

Phân tích và lời giải:

Chúng ta cần tìm phát biểu không phải là đặc điểm của Internet:

  • A. Phạm vi hoạt động trên toàn cầu: Đây là đặc điểm đúng. Internet kết nối mọi nơi trên thế giới.
  • B. Có nhiều dịch vụ đa dạng và phong phú: Đây là đặc điểm đúng. Từ email, web, trò chuyện, xem phim, nghe nhạc, học tập trực tuyến, mua sắm,… Internet cung cấp vô vàn dịch vụ.
  • C. Không thuộc quyền sở hữu của ai: Đây là đặc điểm đúng. Internet có tính chất phi tập trung, không có cá nhân hay tổ chức nào sở hữu hoàn toàn.
  • D. Thông tin chính xác tuyệt đối: Đây là đặc điểm sai. Trên Internet có rất nhiều thông tin hữu ích, nhưng cũng có vô số thông tin không chính xác, sai lệch, hoặc lừa đảo. Người dùng cần phải biết cách kiểm tra, đánh giá độ tin cậy của thông tin trước khi tin tưởng. Đây là một kỹ năng rất quan trọng khi sử dụng Internet.

Phương pháp: Dựa vào các đặc điểm và tính chất của Internet, đặc biệt là về chất lượng thông tin.

Kết quả: Phát biểu D không phải là đặc điểm của Internet. Vậy, đáp án đúng là D.

Cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về các khái niệm quan trọng trong môn Tin học. Hãy luôn chăm chỉ và tìm tòi kiến thức mới nhé! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 6

Câu 29: C

Một mạng máy tính gồm hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau.

Câu 30: B

Mạng máy tính không cho phép người dùng sử dụng chia sẻ bàn phím và chuột.

Câu 31: D

Phát biểu sai:

Người sử dụng không thể chia sẻ dữ liệu trên máy tinh của mình cho người khác trong cùng một mạng máy tính.

Vì người sử dụng có thể chia sẻ dữ liệu trên máy tính.

Câu 32: B

Người sử dụng có quyền kiểm soát độc quyền đối với dữ liệu và ửng dụng của riêng họ.

Câu 33: C

Bộ định tuyến không phải thiết bị đầu cuối.

Câu 34: D

Mạng có dây dễ sửa và lắp đặt hơn mạng không dây vì có thể nhìn thấy dây dẫn.

Câu 35: D

Mạng không dây nhanh và ổn định hơn mạng có dây

Câu 36: C

Mạng máy tính gồm: Thiết bị đầu cuối, thiết bị kết nối và phần mềm mạng.

Câu 37: B

Internet là một mạng các máy tính nên kết nối với nhau trên toàn cầu.

Câu 38: C

Nhà cung cấp dịch vụ Internet.

Câu 39: D

Một mạng kết nối các máy tính với nhau được tổ chức và giám sát bởi một cơ quan quản lí.

Câu 40: D

Thông tin trên mạng máy tính không chính xác tuyệt đối, D sai.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo