Image 1

cho các dung dịch: saccarozo, glucozo, andehit axetic, glixerol, etilen glicol, …

cho các dung dịch: saccarozo, glucozo, andehit axetic, glixerol, etilen glicol, metanol. Số chất hoà ta cu(oh)2 là bao nhiêu?
Hỏi bởi: Trần Thị Thùy Trang
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 8
Chào các em học sinh thân mến,

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một bài tập khá thú vị về tính chất hóa học của các hợp chất hữu cơ, cụ thể là khả năng hòa tan kết tủa đồng(II) hiđroxit Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2.

1. Giải thích phương pháp chung

Để biết một chất có khả năng hòa tan Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2 (ở điều kiện thường) hay không, chúng ta cần nhớ lại một tính chất đặc trưng của các hợp chất hữu cơ. Đó là các poliancol (hay ancol đa chức) có ít nhất hai nhóm hiđroxyl (OH-\text{OH}) kề nhau có khả năng phản ứng với Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2 tạo thành dung dịch phức đồng màu xanh lam trong suốt. Ngoài ra, axit cacboxylic cũng có thể hòa tan Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2 nhưng không phải là phức màu xanh lam đặc trưng như poliancol. Trong các chất đề bài cho, không có axit cacboxylic. Anđehit có thể phản ứng với Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2 khi đun nóng để tạo kết tủa đỏ gạch, nhưng không hòa tan Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2 ở nhiệt độ phòng để tạo dung dịch trong suốt.

2. Phân tích từng chất

Chúng ta sẽ xét lần lượt từng chất trong danh sách để xác định xem chúng có thỏa mãn điều kiện là poliancol có nhóm OH-\text{OH} kề nhau hay không:

a. Saccarozo:

  • Cấu tạo: Saccarozo là một đisaccarit, được cấu tạo từ một gốc α\alpha-glucozo và một gốc β\beta-fructozo liên kết với nhau. Phân tử saccarozo có nhiều nhóm OH-\text{OH} kề nhau (8 nhóm OH-\text{OH}).
  • Kết luận: Saccarozo là một poliancol. Do đó, saccarozo hòa tan Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2 tạo thành dung dịch phức màu xanh lam.

b. Glucozo:

  • Cấu tạo: Glucozo là một monosaccarit, có công thức hóa học C6H12O6\text{C}_6\text{H}_{12}\text{O}_6. Trong phân tử glucozo có 5 nhóm OH-\text{OH} kề nhau và một nhóm anđehit (CHO-\text{CHO}).
  • Kết luận: Glucozo là một poliancol. Do đó, glucozo hòa tan Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2 tạo thành dung dịch phức màu xanh lam.

c. Anđehit axetic (Axetanđehit):

  • Cấu tạo: Anđehit axetic có công thức CH3CHO\text{CH}_3\text{CHO}. Phân tử này chỉ có nhóm chức anđehit, không có nhóm OH-\text{OH} kề nhau.
  • Kết luận: Anđehit axetic không phải là poliancol. Mặc dù anđehit có thể phản ứng với Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2 khi đun nóng, nhưng ở điều kiện thường nó không hòa tan Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2.

d. Glixerol:

  • Cấu tạo: Glixerol (hay propan-1,2,3-triol) có công thức CH2(OH)CH(OH)CH2(OH)\text{CH}_2\text{(OH)CH(OH)CH}_2\text{(OH)}. Phân tử này có ba nhóm OH-\text{OH} gắn vào ba nguyên tử cacbon kề nhau.
  • Kết luận: Glixerol là một poliancol. Do đó, glixerol hòa tan Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2 tạo thành dung dịch phức màu xanh lam.

e. Etilen glicol:

  • Cấu tạo: Etilen glicol (hay etan-1,2-điol) có công thức HOCH2CH2OH\text{HOCH}_2\text{CH}_2\text{OH}. Phân tử này có hai nhóm OH-\text{OH} gắn vào hai nguyên tử cacbon kề nhau.
  • Kết luận: Etilen glicol là một poliancol. Do đó, etilen glicol hòa tan Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2 tạo thành dung dịch phức màu xanh lam.

f. Metanol:

  • Cấu tạo: Metanol có công thức CH3OH\text{CH}_3\text{OH}. Phân tử này chỉ có một nhóm OH-\text{OH}.
  • Kết luận: Metanol là một monoancol, không phải poliancol có nhóm OH-\text{OH} kề nhau. Do đó, metanol không hòa tan Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2.

3. Tổng kết

Dựa trên phân tích trên, các chất có khả năng hòa tan Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2 ở nhiệt độ phòng là:

  1. Saccarozo
  2. Glucozo
  3. Glixerol
  4. Etilen glicol

Vậy, có tổng cộng 4 chất hòa tan được Cu(OH)2\text{Cu(OH)}_2.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

Điều kiện để hòa tan Cu(OH)2 ở điều kiện thường là phải có ít nhất 2 nhóm OH kề nhau hoặc phải là axit.

Các chất hòa tan theo kiểu polyancol là: saccarozo; glucozo;glixerol, eilen glycol.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo