Image 1

Đọc bài văn “Biển đẹp” và xác định: a) Bố cục bài văn: cho biết nhiệm vụ từng ph…

Đọc bài văn “Biển đẹp” và xác định:
a) Bố cục bài văn: cho biết nhiệm vụ từng phần? bài văn tả đối tượng nào?
b) Tìm các câu văn từ ngữ có sử dụng phép so sánh, nhân hóa
TRẢ LỜI NGHIÊM TÚC, DẦY ĐỦ, NHANH!
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 6

Chào các em học sinh thân mến! Hôm nay, cô sẽ cùng các em đi tìm hiểu và giải bài tập về bài văn “Biển đẹp” của tác giả Vũ Tú Nam nhé. Đây là một bài văn rất hay, giúp chúng ta cảm nhận được vẻ đẹp bao la, diệu kỳ của biển cả. Để làm tốt bài tập này, chúng ta cần đọc kĩ bài văn và vận dụng những kiến thức đã học về bố cục, phép so sánh và nhân hóa.

***

A. Bố cục bài văn và đối tượng miêu tả:

Để xác định bố cục bài văn, chúng ta sẽ đọc từng đoạn văn và xem nội dung chính của mỗi đoạn là gì. Thông thường, một bài văn miêu tả sẽ có ba phần rõ rệt: Mở bài, Thân bài và Kết bài.

1. Bố cục bài văn:

Bài văn “Biển đẹp” có bố cục ba phần rõ ràng như sau:

  • Phần 1: Mở bài
    • Đoạn văn: Từ đầu đến “một tấm thảm khổng lồ.”

    • Nhiệm vụ: Giới thiệu chung về biển, khái quát vẻ đẹp của biển vào buổi sáng bình minh, tạo ấn tượng đầu tiên về sự rộng lớn và tươi đẹp của biển.

    • Giải thích lý do: Đây là phần mở đầu, đưa người đọc vào không gian biển cả, gợi mở những cảm nhận ban đầu về biển. Đoạn này thường nêu lên ấn tượng chung nhất về đối tượng được miêu tả.

  • Phần 2: Thân bài
    • Đoạn văn: Tiếp theo đến “biển cả vẫn đẹp.”

    • Nhiệm vụ: Miêu tả cụ thể, chi tiết vẻ đẹp của biển qua từng thời điểm trong ngày (buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, buổi tối), sự thay đổi của biển khi trời mưa bão và khi thời tiết êm đềm. Phần này đi sâu vào các đặc điểm về màu sắc, âm thanh, sự vận động của biển.

    • Giải thích lý do: Đây là phần chính của bài văn miêu tả. Tác giả đã quan sát và trình bày vẻ đẹp của biển theo trình tự thời gian, từ lúc bình minh đến đêm khuya, và cả khi biển dữ dội. Điều này giúp người đọc hình dung rõ nét và đầy đủ về đối tượng.

  • Phần 3: Kết bài
    • Đoạn văn: Phần còn lại.

    • Nhiệm vụ: Nêu cảm nhận, suy nghĩ khái quát của tác giả về biển, khẳng định vẻ đẹp vĩnh hằng và sự cuốn hút của biển cả, đồng thời thể hiện tình yêu mến, gắn bó của con người với biển.

    • Giải thích lý do: Phần kết bài thường tổng kết lại những cảm xúc, ấn tượng sâu sắc nhất về đối tượng, giúp bài văn có một điểm dừng hợp lý và để lại dư âm trong lòng người đọc.

2. Bài văn tả đối tượng nào?

Bài văn “Biển đẹp” tả đối tượng là biển cả.

Giải thích lý do: Ngay từ nhan đề bài văn và xuyên suốt nội dung, tác giả đã tập trung miêu tả vẻ đẹp, sự thay đổi của biển ở nhiều khía cạnh khác nhau.

***

B. Các câu văn từ ngữ có sử dụng phép so sánh, nhân hóa:

Để tìm các câu văn có sử dụng phép so sánh và nhân hóa, chúng ta cần nhớ lại kiến thức về hai biện pháp tu từ này:

  • Phép so sánh: Là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho lời văn. Thường có các từ “như, là, tựa, giống như…” làm cầu nối.
  • Phép nhân hóa: Là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật… bằng những từ ngữ vốn dùng để gọi hoặc tả người, làm cho thế giới loài vật, đồ vật trở nên gần gũi, sinh động, có hồn hơn.

Bây giờ, chúng ta cùng nhau tìm kiếm trong bài nhé!

1. Các câu văn từ ngữ có sử dụng phép so sánh:

Trong bài “Biển đẹp”, tác giả đã sử dụng nhiều hình ảnh so sánh độc đáo để miêu tả vẻ đẹp của biển. Ví dụ:

  • “Buổi sáng, nắng sớm, mặt biển xanh biếc và vững chãi như một tấm thảm khổng lồ.

    Giải thích: So sánh “mặt biển xanh biếc và vững chãi” với “một tấm thảm khổng lồ” giúp người đọc hình dung được sự rộng lớn, êm đềm và vẻ đẹp trải dài của biển.

  • “Mặt trời lên cao, biển xanh thẳm, pha lấp lánh như dát bạc.

    Giải thích: So sánh “pha lấp lánh” của biển với “dát bạc” gợi lên hình ảnh mặt biển phản chiếu ánh nắng chói chang, rực rỡ và quý giá.

  • “Những đợt sóng nhè nhẹ xô vào bờ, rì rào như tiếng hát ru.

    Giải thích: So sánh “tiếng sóng rì rào” với “tiếng hát ru” làm cho âm thanh của biển trở nên êm ái, dịu dàng, gần gũi và có sức vỗ về.

  • “Mặt biển phẳng lì, rộng như một cái sân vận động.

    Giải thích: So sánh “mặt biển phẳng lì” với “một cái sân vận động” nhấn mạnh sự rộng lớn, trải dài và yên tĩnh của biển khi không có sóng lớn.

  • “Nước biển trong vắt, nhìn rõ từng hạt cát, từng con ốc nhỏ xíu như những viên ngọc.

    Giải thích: So sánh “hạt cát, con ốc nhỏ xíu” với “những viên ngọc” thể hiện sự trong trẻo của nước biển và vẻ đẹp tinh tế, quý giá của những vật nhỏ bé dưới đáy biển.

2. Các câu văn từ ngữ có sử dụng phép nhân hóa:

Biện pháp nhân hóa đã giúp biển trong bài văn trở nên sống động, có hồn và gần gũi với con người hơn. Ví dụ:

  • “Biển thức dậy.”

    Giải thích: Gắn hành động “thức dậy” của con người cho biển, diễn tả sự chuyển mình của biển vào buổi sáng, từ trạng thái tĩnh lặng sang trạng thái hoạt động.

  • “Biển hát.”

    Giải thích: Gắn hành động “hát” của con người cho biển, miêu tả âm thanh rì rào của sóng biển như một bài ca, làm biển trở nên thi vị và có cảm xúc.

  • “Biển thở đều đều.

    Giải thích: Gắn hành động “thở” của con người cho biển, thể hiện sự vận động nhịp nhàng, êm đềm của những con sóng nhỏ, tạo cảm giác biển đang sống.

  • “Biển rì rầm kể chuyện.

    Giải thích: Gắn hành động “kể chuyện” của con người cho biển, gợi lên sự bí ẩn, thâm trầm của biển, như đang thì thầm những câu chuyện cổ xưa.

  • “Biển vui tươi, Biển giận dữ.”

    Giải thích: Gắn cảm xúc “vui tươi”, “giận dữ” của con người cho biển, diễn tả sự thay đổi trạng thái của biển từ êm đềm, hiền hòa sang dữ dội, hung tợn (khi có bão), làm biển có tâm hồn như con người.

  • “Gió đùa giỡn với sóng.”

    Giải thích: Gắn hành động “đùa giỡn” của con người cho gió, sóng, làm cho sự tương tác giữa gió và sóng trở nên sinh động, tinh nghịch.

Cô hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, các em đã nắm rõ cách phân tích bố cục và tìm các biện pháp tu từ trong bài văn miêu tả. Hãy luôn đọc kỹ đề và vận dụng kiến thức một cách linh hoạt nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

A/*Mở bài: nhan đề “BIỂN ĐẸP”.

*Thân bài: từ “Buổi sớm nắng sáng” đến “lúc dăm chiêu, gắt gỏng”.

=> Miêu tả cảnh đẹp của biển qua từng khoảng thời gian, từng góc độ khác nhau.

*Kết bài: từ “Biển nhiều khi rất đẹp” đến “ánh sáng tạo nên” – (còn lại).

=> Nêu nhận xét và suy nghĩ của mình về sự thay đổi cảnh sắc của biển.

B/

SO SÁNH:-Biển lặng, đỏ đục, đầy như mâm bánh đúc, loáng thoáng những con thuyền như những hạt lạc ai đem rắc lên trên.

-Những cánh buồm nâu trên biển được nắng chiếu vào hồng rực lên như đàn bướm múa lượn giữa trời xanh.

-Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khoẻ nhẹ bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về bị ướt.

-rời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm, biển đục ngầu, giận dữ … Như một con người biết buồn vui, biển lúc tẻ nhạt, lạnh lùng, lúc sôi nổi, hả hê, lúc đăm chiêu, gắt gỏng.

-Nước biển dâng đầy, quánh đặc một màu bạc trắng, lấm tấm như bột phấn trên da quả nhót.

-Những tia nắng dát vàng một vùng biển tròn, làm nổi bật những cánh buồm duyên dáng, như ánh sáng chiếc đèn sân khấu khổng lồ đang chiếu cho các nàng tiên trên biển múa vui.

-Trời xanh thắm, biển cũng thắm xanh, như dâng cao lên, chắc nịch

NHÂN HÓA:Không có gió mà sóng vẫn vỗ đều đều, rì rầm.

-Những con sóng nhè nhẹ liếm trên bãi cát, bọt sóng màu bưởi đào.

-.Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương. Trời âm u mây mưa, biển xám xịt, nặng nề. Trời ầm ầm, biển đục ngầu, giận dữ

-Những cánh buồm ra khỏi cơn mưa, ướt đẫm, thẫm lại, khoẻ nhẹ bồi hồi, như ngực áo bác nông dân cày xong thửa ruộng về bị ướt.

-Thế đấy, biển luôn thay đổi màu tuỳ theo sắc mây trời

Trả lời bởi: Aki Anh

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo