Image 1

Exercise 1. Fill in the blanks with WHO, WHICH or THAT: 1. The men _______ lives…

Exercise 1. Fill in the blanks with WHO, WHICH or THAT:
1. The men _______ lives next-door are English.
2. The dictionary _______ you gave me is very good.
3. Do you know the girls _______ are standing outside the church?
4. The police are looking for the thieve _______ got into my house last night.
5. The chocolate _______ you like comes from the United States.
6. I have lost the necklace _______ my mother gave me on my birthday.
7. A burglar is someone _______ breaks into a house and steals things.
8. Buses _______ go to the airport run every half hour.
9. I can’t find the key _______ opens this door.
10. I gave you a book _______ had many pictures.
11. I don’t like the boy _______ Sue is going out with.
12. Did you see the beautiful dress _______ she wore yesterday.
13. The man _______ she is going to marry is very rich.
14. This is the bank _______ was robbed yesterday.
15. He wore a mask _______ made him look like Mickey Mouse.
Exercise 2. Fill in the blanks with WHO, WHICH or WHOSE:
1. He arrived with a friend ______ waited outside in the car.
2. The man ______ mobile was ringing did not know what to do.
3. The car ______ the robbers escaped in was a BMW.
4. The woman ______ daughter was crying tried to calm her down.
5. The postman ______ works in the village is very old.
6. The family ______ car was stolen last week is the Smiths.
7. The cowboy ______ is wearing a red shirt looks very funny.
8. A bus is a big car ______ carries lots of people.
9. The volunteers, ______ enthusiasm was obvious, finished the work quickly.
10. Children ______ like music are often good at mathematics.
11. The engineers ______ designed the building received an award.
12. The girl ______ recited the poem is my niece.
13. The townspeople, __pride in their community is well- known, raised enough money to build a new town hall.
14. The Pacific Ocean, ____ might have been crossed by raft during the Stone Age, is the world’s largest ocean.
15. The newspaper to ______ we subscribe is delivered regularly.
Hỏi bởi: Nguyễn T. Chinh
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 6

Chào các em học sinh lớp 11 thân mến!

Rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và củng cố kiến thức về đại từ quan hệ (Relative Pronouns) – một phần ngữ pháp vô cùng quan trọng trong Tiếng Anh, thường xuyên xuất hiện trong các bài kiểm tra và đặc biệt là giúp các em viết câu phức tạp, mạch lạc hơn.

Các bài tập dưới đây xoay quanh việc sử dụng các đại từ quan hệ WHO, WHICH, THAT, WHOSE. Đây là những đại từ quan hệ cơ bản mà các em đã được học kỹ trong chương trình sách giáo khoa. Chúng ta sẽ cùng nhau phân tích từng câu một để hiểu rõ hơn cách dùng của chúng nhé!

Nào, chúng ta bắt đầu!


GIẢI BÀI TẬP CHI TIẾT

Exercise 1. Fill in the blanks with WHO, WHICH or THAT:

Trong bài tập này, chúng ta sẽ tập trung vào ba đại từ quan hệ chính là WHO, WHICH và THAT. Các em cần nhớ:

  • WHO: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
  • WHICH: Dùng để thay thế cho danh từ chỉ vật/sự vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
  • THAT: Có thể thay thế cho cả người và vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. Trong chương trình lớp 11, chúng ta thường dùng THAT trong các mệnh đề quan hệ xác định (defining relative clauses – tức là không có dấu phẩy trước nó), khi đại từ quan hệ không thể lược bỏ.

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải quyết từng câu nhé:

  1. The men ______ lives next-door are English.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ (antecedent) là “The men” (chỉ người).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “lives”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHO (thay thế cho người làm chủ ngữ) hoặc THAT (thay thế cho người làm chủ ngữ trong mệnh đề xác định).

    Đáp án: WHO hoặc THAT

  2. The dictionary ______ you gave me is very good.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The dictionary” (chỉ vật).
    • Đại từ quan hệ làm tân ngữ cho mệnh đề “you gave me” (bạn đã đưa cho tôi cái gì? – cái từ điển).
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHICH (thay thế cho vật làm tân ngữ) hoặc THAT (thay thế cho vật làm tân ngữ trong mệnh đề xác định).

    Đáp án: WHICH hoặc THAT

  3. Do you know the girls ______ are standing outside the church?

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “the girls” (chỉ người).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “are standing”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHO hoặc THAT.

    Đáp án: WHO hoặc THAT

  4. The police are looking for the thieve ______ got into my house last night.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “the thieve” (chỉ người – kẻ trộm).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “got”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHO hoặc THAT.

    Đáp án: WHO hoặc THAT

  5. The chocolate ______ you like comes from the United States.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The chocolate” (chỉ vật).
    • Đại từ quan hệ làm tân ngữ cho mệnh đề “you like” (bạn thích cái gì? – sô cô la).
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHICH hoặc THAT.

    Đáp án: WHICH hoặc THAT

  6. I have lost the necklace ______ my mother gave me on my birthday.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “the necklace” (chỉ vật).
    • Đại từ quan hệ làm tân ngữ cho mệnh đề “my mother gave me” (mẹ tôi đã tặng tôi cái gì? – sợi dây chuyền).
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHICH hoặc THAT.

    Đáp án: WHICH hoặc THAT

  7. A burglar is someone ______ breaks into a house and steals things.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “someone” (chỉ người).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “breaks”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHO hoặc THAT.

    Đáp án: WHO hoặc THAT

  8. Buses ______ go to the airport run every half hour.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “Buses” (chỉ vật – những chiếc xe buýt).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “go”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHICH hoặc THAT.

    Đáp án: WHICH hoặc THAT

  9. I can’t find the key ______ opens this door.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “the key” (chỉ vật).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “opens”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHICH hoặc THAT.

    Đáp án: WHICH hoặc THAT

  10. I gave you a book ______ had many pictures.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “a book” (chỉ vật).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “had”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHICH hoặc THAT.

    Đáp án: WHICH hoặc THAT

  11. I don’t like the boy ______ Sue is going out with.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “the boy” (chỉ người).
    • Đại từ quan hệ làm tân ngữ cho giới từ “with” trong mệnh đề “Sue is going out with” (Sue đang hẹn hò với ai? – cậu bé đó).
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHO (trong văn nói thông thường) hoặc THAT. (Trong văn phong trang trọng hơn, có thể dùng “whom” nhưng không phải là lựa chọn trong bài này).

    Đáp án: WHO hoặc THAT

  12. Did you see the beautiful dress ______ she wore yesterday.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “the beautiful dress” (chỉ vật).
    • Đại từ quan hệ làm tân ngữ cho mệnh đề “she wore” (cô ấy mặc cái gì? – chiếc váy).
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHICH hoặc THAT.

    Đáp án: WHICH hoặc THAT

  13. The man ______ she is going to marry is very rich.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The man” (chỉ người).
    • Đại từ quan hệ làm tân ngữ cho động từ “marry” trong mệnh đề “she is going to marry” (cô ấy sẽ cưới ai? – người đàn ông đó).
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHO (trong văn nói thông thường) hoặc THAT.

    Đáp án: WHO hoặc THAT

  14. This is the bank ______ was robbed yesterday.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “the bank” (chỉ vật).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “was robbed”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHICH hoặc THAT.

    Đáp án: WHICH hoặc THAT

  15. He wore a mask ______ made him look like Mickey Mouse.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “a mask” (chỉ vật).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “made”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta có thể dùng WHICH hoặc THAT.

    Đáp án: WHICH hoặc THAT


Exercise 2. Fill in the blanks with WHO, WHICH or WHOSE:

Bài tập này giới thiệu thêm đại từ quan hệ WHOSE. Các em cần nhớ:

  • WHO: Thay thế cho danh từ chỉ người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
  • WHICH: Thay thế cho danh từ chỉ vật/sự vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ.
  • WHOSE: Diễn tả sự sở hữu, có nghĩa là “của ai/của cái gì”. WHOSE luôn đi kèm ngay sau đó là một danh từ. Cấu trúc thường là: danh từ chỉ người/vật + WHOSE + danh từ (tức là danh từ này thuộc về danh từ đứng trước WHOSE).

Cùng tiếp tục nhé các em!

  1. He arrived with a friend ______ waited outside in the car.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “a friend” (chỉ người).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “waited”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta dùng WHO.

    Đáp án: WHO

  2. The man ______ mobile was ringing did not know what to do.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The man” (chỉ người).
    • Ngay sau chỗ trống là danh từ “mobile”. “mobile” này thuộc về “The man”. (Điện thoại di động của người đàn ông).
    • Để diễn tả sự sở hữu, chúng ta dùng WHOSE.

    Đáp án: WHOSE

  3. The car ______ the robbers escaped in was a BMW.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The car” (chỉ vật).
    • Đại từ quan hệ làm tân ngữ cho giới từ “in” trong mệnh đề “the robbers escaped in” (bọn cướp đã trốn thoát trong cái gì? – chiếc xe).
    • Vì vậy, chúng ta dùng WHICH.

    Đáp án: WHICH

  4. The woman ______ daughter was crying tried to calm her down.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The woman” (chỉ người).
    • Ngay sau chỗ trống là danh từ “daughter”. “daughter” này là con gái của “The woman”. (Con gái của người phụ nữ).
    • Để diễn tả sự sở hữu, chúng ta dùng WHOSE.

    Đáp án: WHOSE

  5. The postman ______ works in the village is very old.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The postman” (chỉ người – người đưa thư).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “works”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta dùng WHO.

    Đáp án: WHO

  6. The family ______ car was stolen last week is the Smiths.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The family” (chỉ người/nhóm người).
    • Ngay sau chỗ trống là danh từ “car”. “car” này thuộc về “The family”. (Chiếc xe của gia đình).
    • Để diễn tả sự sở hữu, chúng ta dùng WHOSE.

    Đáp án: WHOSE

  7. The cowboy ______ is wearing a red shirt looks very funny.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The cowboy” (chỉ người).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “is wearing”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta dùng WHO.

    Đáp án: WHO

  8. A bus is a big car ______ carries lots of people.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “a big car” (chỉ vật).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “carries”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta dùng WHICH.

    Đáp án: WHICH

  9. The volunteers, ______ enthusiasm was obvious, finished the work quickly.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The volunteers” (chỉ người – những tình nguyện viên).
    • Ngay sau chỗ trống là danh từ “enthusiasm”. “enthusiasm” (sự nhiệt tình) này thuộc về “The volunteers”. (Sự nhiệt tình của các tình nguyện viên).
    • Để diễn tả sự sở hữu, chúng ta dùng WHOSE. (Lưu ý, đây là mệnh đề quan hệ không xác định, có dấu phẩy, nên không dùng THAT).

    Đáp án: WHOSE

  10. Children ______ like music are often good at mathematics.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “Children” (chỉ người).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “like”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta dùng WHO.

    Đáp án: WHO

  11. The engineers ______ designed the building received an award.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The engineers” (chỉ người – các kỹ sư).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “designed”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta dùng WHO.

    Đáp án: WHO

  12. The girl ______ recited the poem is my niece.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The girl” (chỉ người).
    • Đại từ quan hệ đứng trước động từ “recited”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta dùng WHO.

    Đáp án: WHO

  13. The townspeople, ______ pride in their community is well- known, raised enough money to build a new town hall.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The townspeople” (chỉ người – người dân thị trấn).
    • Ngay sau chỗ trống là danh từ “pride”. “pride” (niềm tự hào) này thuộc về “The townspeople”. (Niềm tự hào của người dân thị trấn).
    • Để diễn tả sự sở hữu, chúng ta dùng WHOSE. (Lưu ý, đây là mệnh đề quan hệ không xác định, có dấu phẩy, nên không dùng THAT).

    Đáp án: WHOSE

  14. The Pacific Ocean, ______ might have been crossed by raft during the Stone Age, is the world’s largest ocean.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The Pacific Ocean” (chỉ vật – Thái Bình Dương).
    • Đại từ quan hệ đứng trước cụm động từ “might have been crossed”, tức là nó làm chủ ngữ cho mệnh đề quan hệ.
    • Vì vậy, chúng ta dùng WHICH. (Lưu ý, đây là mệnh đề quan hệ không xác định, có dấu phẩy, nên không dùng THAT).

    Đáp án: WHICH

  15. The newspaper to ______ we subscribe is delivered regularly.

    Giải thích:

    • Tiền ngữ là “The newspaper” (chỉ vật).
    • Đại từ quan hệ làm tân ngữ cho giới từ “to” trong mệnh đề “we subscribe to” (chúng tôi đăng ký báo nào? – tờ báo đó).
    • Vì vậy, chúng ta dùng WHICH.

    Đáp án: WHICH


Các em thấy đó, việc xác định đúng đại từ quan hệ không quá khó nếu chúng ta nắm vững nguyên tắc cơ bản: xác định tiền ngữ là người hay vật, và đại từ quan hệ đó đóng vai trò gì (chủ ngữ, tân ngữ hay sở hữu) trong mệnh đề quan hệ. Hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo nhé!

Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô hoặc bạn bè. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 13

=>

I/

1.  who

2. which

3. who

4. who

5. which

6. which

7. that

8. that

9. which

10. which

11. who

12.  which

13. who

14. which

15. which

II/

1. who

2. whose

3. which

4. whose

5. who

6. whose

7. who

8. which

9. whose

10. who

11. who

12. who

13. whose

14. which

15. which

Trả lời bởi: Yến Phạm

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo