Image 1

Exercise 3 : Complete the following sentences using the present perfect forms of…

Exercise 3 : Complete the following sentences using the present perfect forms of the verbs in brackets.
Question 1 : She_____(learn) English for three years.
Question 2 : I’m hungry. I_____(not eat) anything since breakfast.
Question 3 : He never_____(drive) a car before.
Question 4 : We_____(know) each other since we were at high school.
Question 5 : Everything is going well. We_____(not have) any problem so far.
Question 6 : I_____(drink) four cups of coffee today.
Question 7 : John_____(live) in Denver since 2017.
Question 8 : – You ever_____(climb) Mount Everest?
– No, I haven’t. But I’m sure I will, if I have a chance.
Question 9 : It is nice to see you again. We_____(not see) each other for a long time.
Question 10 : I_____(forget) my key. I can’t unlock the door now.
Question 11 : Eric is calling his girlfriend again. That is the third time he_____(call) her this evening.
Question 12 : The police_____(arrest) two men in connection with the robbery.
Question 13 : Susan really loves that film. She_____(see) it eight times!
Question 14 : You already_____(read) the book? What do you think?
Question 15 : I_____(not go) to a zoo before. It is a nice feeling to go somewhere you never_____(be) before.
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và củng cố kiến thức về thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect Tense) – một thì rất quan trọng và thường xuất hiện trong các bài kiểm tra. Bài tập này sẽ giúp các em vận dụng lý thuyết vào thực hành, hiểu rõ hơn về cách sử dụng thì này trong các ngữ cảnh khác nhau.

Trước khi đi vào chi tiết từng câu, chúng ta hãy cùng nhớ lại cấu trúc và các trường hợp sử dụng cơ bản của thì Hiện tại hoàn thành nhé:

Cấu trúc:

Khẳng định: S + have/has + V3/ed

Phủ định: S + haven’t/hasn’t + V3/ed

Nghi vấn: Have/Has + S + V3/ed?

Các trường hợp sử dụng chính (dựa theo SGK):

  1. Diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn ở hiện tại (thường đi với “for”, “since”).
  2. Diễn tả một kinh nghiệm, trải nghiệm đã xảy ra trong quá khứ nhưng không nói rõ thời gian cụ thể, hoặc kết quả/ảnh hưởng của nó vẫn còn ở hiện tại (thường đi với “ever”, “never”, “yet”, “already”, “just”).
  3. Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra.
  4. Diễn tả hành động xảy ra trong một khoảng thời gian chưa kết thúc (“today”, “this week”, “this month”, “so far”).

Bây giờ, chúng ta hãy cùng giải chi tiết từng câu một nhé!

Question 1 : She_____(learn) English for three years.

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “learn”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: “for three years” (trong 3 năm). Cụm từ “for + khoảng thời gian” cho thấy hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ 3 số ít) nên dùng “has”. Quá khứ phân từ (V3) của “learn” là “learned” (hoặc “learnt”).

Lời giải: She has learned English for three years.

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, được nhấn mạnh bởi trạng từ chỉ thời gian “for three years”.

Question 2 : I’m hungry. I_____(not eat) anything since breakfast.

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “not eat”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: “since breakfast” (kể từ bữa sáng). Cụm từ “since + mốc thời gian” cho thấy hành động bắt đầu từ một thời điểm trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (ở đây là hành động “không ăn”).

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành dạng phủ định. Chủ ngữ là “I” nên dùng “have not” (hoặc “haven’t”). Quá khứ phân từ (V3) của “eat” là “eaten”.

Lời giải: I’m hungry. I haven’t eaten anything since breakfast.

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại, được nhấn mạnh bởi “since breakfast”. Kết quả của việc không ăn uống là “I’m hungry” (đói) ở hiện tại.

Question 3 : He never_____(drive) a car before.

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “drive”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: “never” (chưa bao giờ) và “before” (trước đây). “Never” và “before” thường dùng để diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm chưa từng xảy ra trong cuộc đời tính đến thời điểm hiện tại.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “He” nên dùng “has”. Quá khứ phân từ (V3) của “drive” là “driven”. Trạng từ “never” đặt giữa “has” và “V3”.

Lời giải: He has never driven a car before.

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành với “never” để diễn tả một kinh nghiệm, trải nghiệm chưa từng có trong quá khứ cho đến thời điểm hiện tại.

Question 4 : We_____(know) each other since we were at high school.

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “know”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: “since we were at high school” (kể từ khi chúng ta học cấp ba). “Since + mệnh đề quá khứ đơn” cho thấy hành động bắt đầu tại một thời điểm xác định trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “We” nên dùng “have”. Quá khứ phân từ (V3) của “know” là “known”.

Lời giải: We have known each other since we were at high school.

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại, được nhấn mạnh bởi “since we were at high school”.

Question 5 : Everything is going well. We_____(not have) any problem so far.

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “not have”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: “so far” (cho đến nay). “So far” là trạng từ chỉ thời gian thường dùng với thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả sự việc đã xảy ra từ quá khứ đến hiện tại trong một giai đoạn chưa kết thúc.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành dạng phủ định. Chủ ngữ là “We” nên dùng “have not” (hoặc “haven’t”). Quá khứ phân từ (V3) của “have” là “had”.

Lời giải: Everything is going well. We haven’t had any problem so far.

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành với “so far” để diễn tả tình hình từ quá khứ đến hiện tại trong một giai đoạn chưa kết thúc (mọi thứ vẫn đang diễn ra tốt đẹp).

Question 6 : I_____(drink) four cups of coffee today.

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “drink”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: “today” (hôm nay). “Today” là một khoảng thời gian chưa kết thúc (ngày hôm nay vẫn chưa kết thúc). Hành động đã xảy ra trong khoảng thời gian này và có thể tiếp diễn.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “I” nên dùng “have”. Quá khứ phân từ (V3) của “drink” là “drunk”.

Lời giải: I have drunk four cups of coffee today.

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động xảy ra trong một khoảng thời gian chưa kết thúc (“today”).

Question 7 : John_____(live) in Denver since 2017.

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “live”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: “since 2017” (kể từ năm 2017). “Since + mốc thời gian” cho thấy hành động bắt đầu từ một thời điểm xác định trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “John” (ngôi thứ 3 số ít) nên dùng “has”. Quá khứ phân từ (V3) của “live” là “lived”.

Lời giải: John has lived in Denver since 2017.

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại, được nhấn mạnh bởi “since 2017”.

Question 8 : – You ever_____(climb) Mount Everest?
– No, I haven’t. But I’m sure I will, if I have a chance.

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “climb”. Đây là câu hỏi.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: “ever” (đã từng). “Ever” thường được dùng trong câu hỏi với thì Hiện tại hoàn thành để hỏi về kinh nghiệm, trải nghiệm trong đời.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành dạng nghi vấn. Chủ ngữ là “You” nên dùng “Have”. Quá khứ phân từ (V3) của “climb” là “climbed”. Trạng từ “ever” đặt giữa chủ ngữ và V3.

Lời giải:Have you ever climbed Mount Everest?

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành với “ever” để hỏi về kinh nghiệm, trải nghiệm đã từng có trong quá khứ cho đến hiện tại.

Question 9 : It is nice to see you again. We_____(not see) each other for a long time.

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “not see”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: “for a long time” (trong một thời gian dài). “For + khoảng thời gian” cho thấy hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại (ở đây là hành động “không gặp”).

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành dạng phủ định. Chủ ngữ là “We” nên dùng “have not” (hoặc “haven’t”). Quá khứ phân từ (V3) của “see” là “seen”.

Lời giải: It is nice to see you again. We haven’t seen each other for a long time.

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại, được nhấn mạnh bởi “for a long time”. Câu đầu “It is nice to see you again” cho thấy kết quả ở hiện tại.

Question 10 : I_____(forget) my key. I can’t unlock the door now.

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “forget”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: Câu sau “I can’t unlock the door now” (Tôi không thể mở cửa được bây giờ) diễn tả kết quả ở hiện tại của hành động quên chìa khóa.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “I” nên dùng “have”. Quá khứ phân từ (V3) của “forget” là “forgotten”.

Lời giải: I have forgotten my key. I can’t unlock the door now.

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động xảy ra trong quá khứ nhưng có kết quả hoặc ảnh hưởng rõ rệt đến hiện tại.

Question 11 : Eric is calling his girlfriend again. That is the third time he_____(call) her this evening.

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “call”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: Cấu trúc “This is the first/second/third… time + S + have/has + V3/ed” luôn đi với thì Hiện tại hoàn thành, diễn tả số lần một hành động đã xảy ra tính đến hiện tại.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “he” nên dùng “has”. Quá khứ phân từ (V3) của “call” là “called”.

Lời giải: Eric is calling his girlfriend again. That is the third time he has called her this evening.

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành trong cấu trúc “This is the third time…” để diễn tả một hành động đã lặp lại nhiều lần trong một khoảng thời gian chưa kết thúc (“this evening”).

Question 12 : The police_____(arrest) two men in connection with the robbery.

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “arrest”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: Câu này giống như một bản tin tức, thông báo về một sự việc vừa xảy ra (hoặc xảy ra gần đây) có liên quan đến hiện tại (hai người đàn ông bị bắt, và vụ cướp vẫn còn là vấn đề thời sự). Không có thời gian cụ thể trong quá khứ.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “The police” (luôn được coi là số nhiều khi nói về lực lượng cảnh sát) nên dùng “have”. Quá khứ phân từ (V3) của “arrest” là “arrested”.

Lời giải: The police have arrested two men in connection with the robbery.

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành để thông báo một tin tức hoặc hành động vừa mới xảy ra, có liên quan đến hiện tại.

Question 13 : Susan really loves that film. She_____(see) it eight times!

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “see”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: “eight times!” (tám lần). Con số này cho biết số lần một hành động đã xảy ra tính đến hiện tại, thường dùng để nhấn mạnh trải nghiệm hoặc tần suất.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành. Chủ ngữ là “She” nên dùng “has”. Quá khứ phân từ (V3) của “see” là “seen”.

Lời giải: Susan really loves that film. She has seen it eight times!

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động đã xảy ra nhiều lần trong quá khứ cho đến hiện tại, thường để nhấn mạnh trải nghiệm hoặc số lượng.

Question 14 : You already_____(read) the book? What do you think?

Bước 1: Xác định động từ cần chia: “read”. Đây là câu hỏi.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì: “already” (rồi, đã). “Already” thường được dùng trong câu hỏi hoặc câu khẳng định với thì Hiện tại hoàn thành để hỏi/nói về một hành động đã hoàn thành trước dự kiến hoặc trước thời điểm nói.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành dạng nghi vấn. Chủ ngữ là “You” nên dùng “Have”. Quá khứ phân từ (V3) của “read” là “read” (giữ nguyên hình thức, nhưng đọc khác). Trạng từ “already” có thể đặt giữa chủ ngữ và V3 hoặc cuối câu.

Lời giải: Have you already read the book? What do you think?

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành với “already” trong câu hỏi để hỏi về một hành động đã hoàn thành tính đến thời điểm hiện tại.

Question 15 : I_____(not go) to a zoo before. It is a nice feeling to go somewhere you never_____(be) before.

Bước 1: Xác định động từ cần chia cho vế 1: “not go”. Xác định động từ cần chia cho vế 2: “never be”.

Bước 2: Tìm dấu hiệu nhận biết thì:

  • Vế 1: “before” (trước đây). Dùng để diễn tả kinh nghiệm chưa từng có.
  • Vế 2: “never… before” (chưa bao giờ… trước đây). Tương tự, diễn tả kinh nghiệm chưa từng có.

Bước 3: Áp dụng cấu trúc thì Hiện tại hoàn thành:

  • Vế 1: Chủ ngữ là “I” nên dùng “have not” (hoặc “haven’t”). Quá khứ phân từ (V3) của “go” là “gone” (hoặc “been” nếu đã đi và về rồi, nhưng ngữ cảnh “chưa bao giờ đi” thì dùng “been” phù hợp hơn cho kinh nghiệm). Ở đây, “not go to a zoo” mang ý nghĩa chưa từng đến đó, nên “been to” là lựa chọn tốt nhất. “Haven’t been” hoặc “haven’t gone” đều có thể chấp nhận được, nhưng “haven’t been to” là cách diễn đạt phổ biến khi nói về việc ghé thăm một địa điểm.
  • Vế 2: Chủ ngữ là “you” (tưởng tượng, ngầm hiểu) nên dùng “have”. “Never” đặt giữa “have” và V3. Quá khứ phân từ (V3) của “be” là “been”.

Lời giải: I haven’t been to a zoo before. It is a nice feeling to go somewhere you have never been before.

Lý do: Sử dụng thì Hiện tại hoàn thành với “before” và “never… before” để diễn tả kinh nghiệm, trải nghiệm chưa từng có tính đến thời điểm hiện tại.

Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập! Thầy/cô hy vọng qua phần giải thích chi tiết này, các em đã củng cố thêm kiến thức về thì Hiện tại hoàn thành và tự tin hơn khi làm bài tập. Thì Hiện tại hoàn thành là một thì rất thông dụng, các em hãy cố gắng luyện tập thật nhiều để sử dụng thành thạo nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

Ex 3:

Q1: has learned

Q2: haven’t eaten

Q3: has never driven

Q4: have known

Q5: haven’t had

Q6: have drunk

Q7: has lived

Q8: Have you ever climbed

Q9: haven’t seen

Q10: have forgotten

Q11: has called

Q12: have arrested

Q13: has seen

Q14: Have you already read

Q15: haven’t gone/have never been

Giải thích:

Trong đề đã yêu cầu, bài chia với “hiện tại hoàn thành” ạ, về thì sử dụng sẽ không giải thích ạ. Một số từ chia ở P2 hay động từ bất quy tắc cần chú ý, và bạn có thể tra ở “động từ bất quy tắc Leerit” ạ, học tiếng anh luyện nhiều sẽ nhớ đc ạ.

Bạn học tốt!

Trả lời bởi: Chi Đoàn Mai

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo