Chào các con học sinh yêu quý! Hôm nay, cô và các con sẽ cùng nhau giải một bài toán rất thú vị về phép nhân nhé!
Để giải bài này, chúng ta cần nhớ lại xem “thừa số”, “tích” là gì và các tính chất đặc biệt của phép nhân nhé.
Bước 1: Nhắc lại các thành phần của phép nhân
Trong một phép nhân, chúng ta có:
Đề bài yêu cầu chúng ta tìm một phép nhân mà kết quả (tức là tích) phải giống hệt một trong hai số mà chúng ta đã nhân với nhau (tức là một trong hai thừa số).
Ví dụ, nếu cô có phép nhân , thì cô muốn phải bằng hoặc phải bằng .
Bước 2: Nhắc lại quy tắc nhân đặc biệt
Các con có nhớ quy tắc nào khi nhân mà giữ nguyên được một số không?
Đúng rồi! Đó chính là quy tắc nhân với số 1. Chúng ta đã học rằng:
“Bất kỳ số nào khi nhân với 1 cũng bằng chính số đó.”
Ví dụ: , hay .
Bước 3: Áp dụng quy tắc để tìm phép nhân
Bây giờ, chúng ta sẽ áp dụng quy tắc “nhân với 1” này để tạo ra phép nhân theo yêu cầu đề bài nhé.
Nếu chúng ta muốn tích bằng một thừa số, chúng ta chỉ cần chọn thừa số còn lại là 1.
Cô lấy ví dụ:
- Cô chọn thừa số thứ nhất là số 5.
- Để tích bằng thừa số thứ nhất (là 5), cô sẽ chọn thừa số thứ hai là số 1.
- Khi đó, phép nhân sẽ là: .
- Thực hiện phép nhân: .
Các con thấy không? Tích của phép nhân này (là 5) đã bằng với thừa số thứ nhất (cũng là 5). Vậy là chúng ta đã tìm được một phép nhân thỏa mãn yêu cầu của đề bài rồi!
Bước 4: Trình bày phép nhân
Vậy, một phép nhân mà tích của chúng bằng một thừa số là:
(Các con cũng có thể chọn các số khác, ví dụ: hoặc đều đúng nhé!)
Lý do chọn phương pháp này:
Cô chọn cách này vì đây là quy tắc cơ bản và dễ hiểu nhất về phép nhân với số 1 mà các con đã được học trong chương trình Toán lớp 3. Khi nhân một số với 1, tích sẽ luôn bằng chính số đó, làm cho việc tìm ra phép nhân thỏa mãn đề bài trở nên rất đơn giản và rõ ràng.
Giải thích các bước giải:
Phép nhân có tích bằng thừa số thì phải có một thừa số bằng hoặc bằng .
Vì số nào nhân cũng bằng .
Số nào nhân cũng bằng chính nó.
Ví dụ: