1. I haven’t eaten this kind of food before.
This is the first……………………………………………………………..
2. My brother started working in that factory five years ago.
My brother has……………………………………………………………..
3. How long is it since they built the house?
When………………………………………………………………………?
4. The last time she went out with him was two years ago.
She hasn’t ………………………………………………………………………………………..
5.We started living here in 1997
We have…………………………………………………………………………………..
6.I last saw Minh six months ago.
I haven’t……………………………………………………………………………………….
7.It’s three years since I last spoke to her.
-I haven’t……………………………………………………………
8.I’ve never eaten this kind of cake.
-I t’s ………………………………………………………………
9) We’ve never met such a famous singer before.
– It’s the first time ___________________________________________
10. .How long is it since you used the car?
-When ……………………………………………………………..
Các em đã sẵn sàng chưa? Chúng ta cùng bắt đầu nào!
***
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT BÀI TẬP VIẾT LẠI CÂU
1. I haven’t eaten this kind of food before.
→This is the first time I have eaten this kind of food.
Giải thích:
- Câu gốc “I haven’t eaten this kind of food before” có nghĩa là “Tôi chưa từng ăn loại thức ăn này bao giờ.” Đây là một trải nghiệm chưa từng có.
- Khi chúng ta dùng cấu trúc “This is the first time…”, chúng ta muốn nói đây là lần đầu tiên điều gì đó xảy ra.
- Sau “This is the first time”, chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) để diễn tả hành động đã xảy ra lần đầu tiên tính đến thời điểm hiện tại.
2. My brother started working in that factory five years ago.
→ My brother has worked in that factory for five years.
Giải thích:
- Câu gốc “My brother started working… five years ago” nói về một hành động bắt đầu trong quá khứ (cách đây 5 năm).
- Để diễn tả hành động đó vẫn tiếp diễn cho đến hiện tại, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
- “Five years ago” (5 năm trước) cho biết thời điểm bắt đầu, vậy thời gian kéo dài cho đến nay là “for five years” (trong 5 năm).
- Công thức: S + started + V-ing + (time) ago → S + has/have + V3/ed + for + (time).
3. How long is it since they built the house?
→ When did they build the house?
Giải thích:
- Câu gốc “How long is it since…?” hỏi về khoảng thời gian kể từ khi một sự việc nào đó xảy ra.
- Viết lại thành câu hỏi “When…?” là cách đơn giản và trực tiếp nhất để hỏi về thời điểm cụ thể mà sự việc đó đã xảy ra trong quá khứ.
- Vì hỏi về thời điểm trong quá khứ, chúng ta dùng thì Quá khứ đơn (Simple Past): “When did S + V (nguyên mẫu)…?”.
4. The last time she went out with him was two years ago.
→ She hasn’t gone out with him for two years.
Giải thích:
- Câu gốc “The last time she went out with him was two years ago” nghĩa là “Lần cuối cùng cô ấy đi chơi với anh ấy là cách đây hai năm.” Điều này ngụ ý rằng kể từ đó đến giờ, cô ấy không đi chơi với anh ấy nữa.
- Để diễn tả hành động không xảy ra trong một khoảng thời gian cho đến hiện tại, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành thể phủ định (S + hasn’t/haven’t + V3/ed).
- “Two years ago” là thời điểm cuối cùng, vậy “for two years” là khoảng thời gian mà hành động không xảy ra.
5. We started living here in 1997.
→ We have lived here since 1997.
Giải thích:
- Tương tự như câu 2, “started living… in 1997” chỉ điểm khởi đầu của hành động trong quá khứ.
- Để diễn tả hành động vẫn tiếp diễn cho đến hiện tại, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
- “In 1997” là một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ, vì vậy chúng ta dùng “since” để chỉ điểm bắt đầu của hành động kéo dài đến nay.
- Công thức: S + started + V-ing + in + (year) → S + has/have + V3/ed + since + (year).
6. I last saw Minh six months ago.
→ I haven’t seen Minh for six months.
Giải thích:
- Câu gốc “I last saw Minh six months ago” nghĩa là “Lần cuối tôi gặp Minh là cách đây sáu tháng.”
- Điều này có nghĩa là từ sáu tháng trước đến nay, tôi chưa gặp Minh.
- Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành thể phủ định (S + haven’t + V3/ed) để diễn tả việc không làm gì trong một khoảng thời gian.
- “Six months ago” (sáu tháng trước) là mốc thời gian cuối cùng gặp, vậy “for six months” (trong sáu tháng) là khoảng thời gian tôi chưa gặp.
7. It’s three years since I last spoke to her.
→ I haven’t spoken to her for three years.
Giải thích:
- Cấu trúc “It’s [khoảng thời gian] since I last + V2/ed” có nghĩa là “Đã [khoảng thời gian] rồi kể từ lần cuối tôi làm gì đó.”
- Điều này cũng mang nghĩa là “Tôi đã không làm việc đó trong [khoảng thời gian] đó.”
- Vì vậy, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành thể phủ định (S + haven’t + V3/ed) với “for” để chỉ khoảng thời gian.
8. I’ve never eaten this kind of cake.
→ It’s the first time I have eaten this kind of cake.
Giải thích:
- Tương tự như câu 1, “I’ve never eaten…” có nghĩa là tôi chưa từng có trải nghiệm này.
- Cấu trúc “It’s the first time…” dùng để nói về lần đầu tiên một điều gì đó xảy ra với chủ ngữ.
- Sau “It’s the first time”, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
9. We’ve never met such a famous singer before.
→ It’s the first time we have met such a famous singer.
Giải thích:
- Hoàn toàn tương tự với câu 1 và câu 8. “Never…before” nghĩa là chưa từng xảy ra.
- Khi chuyển sang “It’s the first time…”, chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả trải nghiệm lần đầu tiên.
10. How long is it since you used the car?
→ When did you last use the car?
Giải thích:
- Tương tự như câu 3, câu hỏi “How long is it since…?” muốn biết khoảng thời gian từ lúc một hành động diễn ra.
- Để hỏi về thời điểm cụ thể của hành động đó, đặc biệt là lần cuối cùng nó diễn ra, chúng ta dùng “When did S last + V (nguyên mẫu)…?”.
- Hoặc đơn giản hơn là “When did you use the car?” nếu muốn hỏi chung về thời điểm sử dụng. “When did you last use the car?” là cách diễn đạt phổ biến và tự nhiên hơn trong ngữ cảnh này.
***
Hy vọng với những lời giải thích chi tiết và các bước cụ thể này, các em đã hiểu rõ hơn cách làm dạng bài tập viết lại câu, đặc biệt là với các thì và cấu trúc chỉ thời gian nhé. Các em hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo hơn nữa nhé! Chúc các em học tốt!
1.This is the first time I have eaten this kind of food
2.My brother has been working in that factory for five years
3.When did they buid the house?
4. She hasn’t gone out with him for twp years
5.We have been lving here since 1997
6.I haven’t seen Minh for six months
7.I haven’t spoken to her for three years
8.It’s the first time I have eaten this kind of cake
9.It’s the first time we have met such a famous singer
10.When did you use the car?
It’s the first time=This is the first time+MĐ hiện tại hoàn thành
S+have/has not+V3/ed:chỉ việc kể từ lúc đó đến nay tôi chưa gặp anh ấy, hay cô ấy
từ câu S+started/began+Ving+time ago
->S+have/has been+Ving+for time