Image 1

-Kể tên các nhân vật trong tác phẩm ” Làng ” , ” Lặng Lé Sapa ” – Nêu hoàn cảnh …

-Kể tên các nhân vật trong tác phẩm ” Làng ” , ” Lặng Lé Sapa ”
– Nêu hoàn cảnh sáng tác của 15 tác phẩm
Mong mng giúp
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 5

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô rất vui được cùng các em ôn tập và củng cố kiến thức về các tác phẩm văn học quan trọng trong chương trình Ngữ Văn lớp 9. Việc nắm vững các nhân vật và hoàn cảnh sáng tác không chỉ giúp chúng ta hiểu sâu hơn về tác phẩm mà còn là nền tảng để phân tích, cảm thụ và đạt kết quả tốt trong học tập. Chúng ta hãy cùng bắt đầu nhé!

***

PHẦN 1: KỂ TÊN CÁC NHÂN VẬT TRONG TÁC PHẨM “LÀNG” VÀ “LẶNG LẼ SA PA”

Giải thích phương pháp: Để kể tên các nhân vật, chúng ta cần đọc kỹ tác phẩm, xác định ai là người được nhắc đến, xuất hiện hoặc đóng vai trò quan trọng trong diễn biến câu chuyện. Việc này giúp các em nắm được “linh hồn” của tác phẩm và các mối quan hệ, tính cách nhân vật.

1. Tác phẩm “Làng” của nhà văn Kim Lân

Trong tác phẩm này, các nhân vật chính và phụ góp phần tạo nên câu chuyện và thể hiện chủ đề của truyện bao gồm:

  • Nhân vật chính: Ông Hai
  • Các nhân vật phụ (có nhắc đến hoặc xuất hiện):
    • Bà Hai (vợ ông Hai)
    • Các con của ông Hai
    • Ông chủ tịch làng (được nhắc đến qua lời kể của người tản cư)
    • Những người tản cư (đem tin làng Chợ Dầu theo giặc)
    • Ông Thứ (người nhận tin cải chính)

2. Tác phẩm “Lặng lẽ Sa Pa” của nhà văn Nguyễn Thành Long

Các nhân vật trong truyện tuy không nhiều nhưng mỗi người đều để lại ấn tượng sâu sắc:

  • Nhân vật chính: Anh thanh niên (người làm công tác khí tượng kiêm vật lí địa cầu trên đỉnh Yên Sơn)
  • Các nhân vật phụ (có xuất hiện hoặc được nhắc đến):
    • Ông họa sĩ
    • Cô kĩ sư (vừa tốt nghiệp đại học)
    • Bác lái xe
    • Ông kĩ sư vườn rau (được anh thanh niên kể)
    • Anh cán bộ nghiên cứu sét (được anh thanh niên kể)

***

PHẦN 2: NÊU HOÀN CẢNH SÁNG TÁC CỦA 15 TÁC PHẨM

Giải thích phương pháp: Hoàn cảnh sáng tác là bối cảnh lịch sử, xã hội hoặc hoàn cảnh riêng của tác giả khi viết tác phẩm. Việc nắm rõ hoàn cảnh sáng tác giúp các em hiểu được lý do ra đời, nội dung tư tưởng, giá trị hiện thực và nhân đạo của tác phẩm, từ đó cảm nhận sâu sắc hơn những điều tác giả muốn gửi gắm.

Dưới đây là hoàn cảnh sáng tác của 15 tác phẩm tiêu biểu trong chương trình Ngữ văn lớp 9:

1. Chuyện người con gái Nam Xương (Nguyễn Dữ)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Là một trong 20 truyện truyền kì trong tập “Truyền kì mạn lục” của Nguyễn Dữ. Tác phẩm được viết vào khoảng thế kỉ XVI, trong thời kì xã hội phong kiến có nhiều biến động, chiến tranh loạn lạc, và những oan khuất của người phụ nữ trong xã hội cũ.

2. Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái) – Đoạn Hồi thứ mười bốn

  • Hoàn cảnh sáng tác: Là một tiểu thuyết lịch sử chương hồi, được viết vào cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX. Đoạn trích “Hồi thứ mười bốn” phản ánh giai đoạn lịch sử đầy biến động của nước ta cuối thế kỉ XVIII, với sự sụp đổ của nhà Lê và chiến công lẫy lừng đại phá quân Thanh của người anh hùng áo vải Quang Trung – Nguyễn Huệ.

3. Truyện Kiều (Nguyễn Du)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Tác phẩm được Nguyễn Du sáng tác vào cuối thế kỉ XVIII, đầu thế kỉ XIX, khi xã hội phong kiến Việt Nam đang trong giai đoạn khủng hoảng trầm trọng, các giá trị đạo đức lung lay. Dựa trên cốt truyện “Kim Vân Kiều truyện” của Thanh Tâm Tài Nhân (Trung Quốc), nhưng Nguyễn Du đã sáng tạo nên một kiệt tác mang đậm hơi thở cuộc sống và số phận con người Việt Nam.

4. Đồng chí (Chính Hữu)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác vào đầu năm 1948, trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Chính Hữu là người lính trực tiếp tham gia chiến đấu, bài thơ ra đời sau khi ông cùng đồng đội tham gia chiến dịch Việt Bắc thu đông (năm 1947), thể hiện tình cảm gắn bó sâu sắc giữa những người lính.

5. Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác năm 1969, trong thời kì kháng chiến chống Mĩ cứu nước đang diễn ra ác liệt. Tác giả Phạm Tiến Duật lúc đó đang công tác ở tuyến đường Trường Sơn, trực tiếp chứng kiến và cảm nhận cuộc sống chiến đấu gian khổ nhưng lạc quan của các chiến sĩ lái xe.

6. Đoàn thuyền đánh cá (Huy Cận)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác năm 1958, khi miền Bắc nước ta đang bước vào giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội, cuộc sống lao động sản xuất sôi nổi, hăng say. Tác phẩm ra đời trong chuyến đi thực tế dài ngày của Huy Cận ở vùng mỏ Quảng Ninh.

7. Bếp lửa (Bằng Việt)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác năm 1963, khi tác giả Bằng Việt đang là sinh viên ngành Luật tại Liên Xô (cũ). “Bếp lửa” là hồi ức và nỗi nhớ của tác giả về người bà, về tình bà cháu thiêng liêng trong những năm tháng kháng chiến gian khổ, cũng là nỗi nhớ quê hương, gia đình của người con xa xứ.

8. Ánh trăng (Nguyễn Duy)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác năm 1978 tại thành phố Hồ Chí Minh, ba năm sau ngày đất nước thống nhất. “Ánh trăng” là sự chiêm nghiệm của tác giả về những đổi thay của cuộc sống sau chiến tranh, nhắc nhở con người về thái độ sống ân nghĩa, thủy chung với quá khứ, với những giá trị bình dị.

9. Làng (Kim Lân)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Truyện ngắn “Làng” được sáng tác năm 1948, trong thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp. Lúc đó, nhà văn Kim Lân cùng gia đình đang tản cư ở vùng kháng chiến. Tác phẩm thể hiện tình yêu làng, lòng yêu nước và tinh thần kháng chiến của người nông dân.

10. Lặng lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Truyện ngắn này được sáng tác năm 1970, trong chuyến đi thực tế của nhà văn Nguyễn Thành Long lên Lào Cai, Sa Pa. Tác phẩm ca ngợi những con người lao động thầm lặng, cống hiến hết mình cho đất nước ở vùng núi cao Sa Pa trong thời kì xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc.

11. Chiếc lược ngà (Nguyễn Quang Sáng)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Truyện ngắn được viết năm 1966 tại chiến trường Nam Bộ, trong thời kì kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt. Tác phẩm là câu chuyện xúc động về tình cha con sâu nặng của ông Sáu và bé Thu trong hoàn cảnh chiến tranh đầy éo le.

12. Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác tháng 1 năm 1980, không lâu trước khi nhà thơ Thanh Hải qua đời. Lúc này, nhà thơ đang phải chống chọi với bệnh tật hiểm nghèo. Tác phẩm là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời; thể hiện ước nguyện của nhà thơ được cống hiến dù là nhỏ bé cho quê hương.

13. Nói với con (Y Phương)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác năm 1980, trong bối cảnh miền núi phía Bắc còn gặp nhiều khó khăn sau chiến tranh. Tác phẩm thể hiện tình cảm của người cha dành cho con, nhắc nhở con về cội nguồn, về truyền thống tốt đẹp của dân tộc Tày và ý chí vươn lên trong cuộc sống.

14. Sang thu (Hữu Thỉnh)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác năm 1977, sau khi đất nước thống nhất, trong không khí thanh bình của mùa thu. “Sang thu” thể hiện những cảm nhận tinh tế của nhà thơ về khoảnh khắc giao mùa từ hạ sang thu ở vùng nông thôn miền Bắc Việt Nam, gợi nhiều suy tư về cuộc đời.

15. Viếng lăng Bác (Viễn Phương)

  • Hoàn cảnh sáng tác: Bài thơ được sáng tác tháng 4 năm 1976, một năm sau ngày giải phóng miền Nam, khi lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh vừa khánh thành. Tác giả Viễn Phương là người con miền Nam, lần đầu tiên được ra thăm lăng Bác Hồ.

***

Cô hy vọng với những kiến thức cô vừa chia sẻ, các em đã có cái nhìn tổng quan và hệ thống về các nhân vật cũng như hoàn cảnh sáng tác của những tác phẩm quan trọng. Hãy luôn nhớ rằng, văn học là cuộc sống, và khi chúng ta hiểu được bối cảnh ra đời của tác phẩm, chúng ta sẽ càng thấu hiểu hơn giá trị của nó. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

1).” Làng” : – Ông Hai

                – cu Húc ( đứa con trai út )

                – bà chủ nhà

                – Bác Thứ

 ” Lặng lẽ Sa Pa”: – Bác lái xe

                            – Anh thanh niên

                            – cô kĩ sư trẻ

2). 

TP 1 : Chuyện người con gái Nam Xương

→Truyện ra đời vào khoảng đầu thế kỉ XVI, đó là thời kì xã hội pk VN bắt đầu bước vào giai đoạn suy vong: những mâu thuẫn xã hội trở nên gay gắt, quan hệ xã hội bắt đầu phức tạp, các tầng lớp xã hội phân hóa mạnh mẽ

→ xuất xứ thiên truyện thứ 16 trong 20 thiên truyện của ” truyền kì mạn lục”

TP 2: Truyện Kiều của Nguyễn Du

→ viết vào khoảng đầu thế kỉ XIX ( 1805-1809) Nó là tác phẩm tiêu biểu nhất của thể loại thơ Nôm được viết bằng thơ lục bát gồm 3254 câu.

→ có nguồn gốc từ một truyện bên TQ:”Kim vân hiên truyện” của tác giả Thanh Tâm Tài Nhân- 1 tp văn xuôi viết bằng chữ Hán cs kết cấu chương hồi. lúc đầu truyện có tên là “đoạn trường tân thanh” ( tiếng kêu mới về nỗi đau đứt ruột)

TP 3: Chị Em Thúy Kiều

→ vị trí nằm ở phần I của tác phẩm, “Gặp gỡ và đính ước”

TP 4:  Cảnh Ngày xuân

→ sau đoạn tả tài sắc chị em Thúy Kiều

TP 5: Kiều ở lầu ngưng Bích

→ Phần II ” gia biến và lưu lạc”

TP 6: Đồng Chí

→ sáng tác vào mùa xuân năm 1948, sau khi tác giả tham gia chiến dịch Việt BẮc Thu – Đông ( 1947). bài thơ là kết quả từ những trải nghiệm của tác giả về thực tế cuộc sống và chiến đội ta trong những ngày đầu kháng chiến.

→ bài thơ được in trong tập thơ ” đầu súng trăng neo “(1966)

TP 7: bài thơ về tiểu đội xe không kính

→ được sáng tác vào năm 1969. đây là thời điểm cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra vô cùng khắc nghiệt

→ bài thơ nằm trong chùm thơ đoạt giải nhất cuộc thi do báo Văn nghệ tổ chức và được in trong tập thơ “Vầng trăng quầng lửa” năm 1970

Tp 8: Đoàn thuyền đánh cá

→ ra đời năm 1958. đây là thời kì miền Bắc được giải phóng, bắt tay vào xây dựng chủ nghĩa xã hội để chi viện cho chiến trường miền nam

→ bài thơ là kết quả sau chuyến đi thực tế ở vùng mỏ Quảng Ninh. từ chuyến đi thực tế này, hồn thơ Huy Cận mới thực sự trở lại và dồi dào trong cảm hứng về thiên nhiên đất nước, về lao động và niềm vui trước cuộc sống mới

→ in trong tập “trời mỗi ngày lại sáng”(1986)

TP 9: Bếp lửa

→ ra đời năm 1963, khi ấy tác giả đang là sinh viên ngành luật tại Liên Xô và mới bắt đầu đến với thơ

→ bài thơ in trong tập ” Hương cây – Bếp lửa” (1968)

TP 10: Ánh Trăng

→ ra đời năm 1978 tại TP HCM, 3 năm sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước

→ in trong tập thơ cùng tên và được giải A của hội nhà văn VN năm 1984

TP 11: Làng

→ viết vào năm 1948. đây là thời kì đầu của cuộc kháng chiến chống Pháp

→ đăng lần đầu trên tạp chí văn nghệ năm 1948

TP 12: lặng lẽ Sa Pa:

→ được sáng tác năm 1970. tác phẩm là kết quả của chuyến đi thăm thực tế Lào Cai về đề tài cuộc sống, con người trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc

→ in trong tập “giữa trong xanh” năm 1972

TP 13: Chiếc lược ngà

→ được viết vào năm 1966. đây là giai đoạn mà cuộc kháng chiến chống Mĩ đang diễn ra ác liệt và tác giả đang hoạt động ở chiến trường Nam Bộ

– được in trong tập truyện ngắn cùng tên

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo