Image 1

KMnO4 + H2C2O4 + H2SO4 → MnSO4 + CO2 + K2SO4 + H2O Hoà tan hoàn toàn 12,600 g H2…

KMnO4 + H2C2O4 + H2SO4 → MnSO4 + CO2 + K2SO4 + H2O
Hoà tan hoàn toàn 12,600 g H2C2O4.2H2O bằng nước cất vừa đủ 1,0 lít.
1. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch H2C2O4 vừa pha ?
2. Lấy 10,00 ml dung dịch H2C2O4 vừa pha đem phản ứng vừa đủ với 9,50 ml dung dịch KMnO4 trong môi trường H2SO4 . Tính nồng độ đương lượng và nồng độ mol của dung dịch KMnO4
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 4

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập rất hay liên quan đến các khái niệm nồng độ quen thuộc, đặc biệt là nồng độ đương lượng – một kiến thức quan trọng trong các phản ứng oxi hóa – khử mà chúng ta đã học ở chương trình Hóa học 12. Bài tập này sẽ giúp các em củng cố vững chắc kiến thức về cách xác định số đương lượng gam và áp dụng định luật đương lượng trong chuẩn độ.

Chúng ta cùng bắt đầu nhé!

PHÂN TÍCH ĐỀ BÀI VÀ XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP

Bài toán yêu cầu chúng ta làm hai việc chính:

  1. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch H2C2O4. Để làm được điều này, chúng ta cần biết số mol của H2C2O4 và hệ số đương lượng gam (n) của nó trong phản ứng.
  2. Tính nồng độ đương lượng và nồng độ mol của dung dịch KMnO4 khi chuẩn độ. Với bài toán chuẩn độ, chúng ta sẽ áp dụng định luật đương lượng: “Tại điểm tương đương, số đương lượng gam của chất oxi hóa bằng số đương lượng gam của chất khử”. Điều này có nghĩa là Ncht oxi hóa×Vcht oxi a=Ncht kh×Vcht kh.

Để xác định hệ số đương lượng gam (n) của mỗi chất trong phản ứng oxi hóa – khử, chúng ta cần xác định sự thay đổi số oxi hóa của các nguyên tố tham gia phản ứng.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Bước 1: Xác định khối lượng mol của các chất cần thiết.

Trước tiên, chúng ta cần tính khối lượng mol (M) của các chất tham gia để tính toán số mol.

  • Khối lượng mol của H2C2O4 (axit oxalic khan):
    MH2C2O4=2×1+2×12+4×16=2+24+64=90 g/mol
  • Khối lượng mol của H2O:
    MH2O=2×1+16=18 g/mol
  • Khối lượng mol của H2C2O42H2O (axit oxalic ngậm nước):
    MH2C2O42H2O=90+2×18=90+36=126 g/mol
  • Khối lượng mol của KMnO4:
    MKMnO4=39+55+4×16=39+55+64=158 g/mol

1. Tính nồng độ đương lượng của dung dịch H2C2O4 vừa pha.

Bước 1.1: Tính số mol của H2C2O4 có trong dung dịch.

Khối lượng H2C2O42H2O đã hoà tan là 12,600 g.

Số mol của H2C2O42H2O là:

nH2C2O42H2O = mH2C2O42H2O MH2C2O42H2O = 12,600 126 = 0,1 mol

Vì 1 mol H2C2O42H2O chứa 1 mol H2C2O4, nên số mol H2C2O4 trong dung dịch cũng là 0,1 mol.

nH2C2O4=0,1 mol

Bước 1.2: Xác định hệ số đương lượng gam (n) của H2C2O4 trong phản ứng.

Phản ứng đã cho là phản ứng oxi hóa – khử:

KMnO4+H2C2O4+H2SO4MnSO4+CO2+K2SO4+H2O

Trong H2C2O4, nguyên tử Cacbon có số oxi hóa là +3 (vì 2x+4(2)=2 trong gốc C2O42, hay 2×1+2x+4×(2)=0 trong H2C2O4 đều cho x=+3).
Sau phản ứng, Cacbon trong CO2 có số oxi hóa là +4.

Quá trình oxi hóa của Cacbon:

C+3 22C+4+2e

Mỗi phân tử H2C2O4 nhường 2 electron. Do đó, hệ số đương lượng gam (n) của H2C2O4 trong phản ứng này là 2.

Giải thích: Hệ số đương lượng gam (n) của một chất trong phản ứng oxi hóa – khử là số electron mà một phân tử (hoặc ion) của chất đó nhường đi hoặc nhận vào. Trong trường hợp H2C2O4, có 2 nguyên tử Carbon, mỗi nguyên tử tăng số oxi hóa từ +3 lên +4 (tăng 1 đơn vị), tổng cộng 2 nguyên tử Carbon sẽ nhường đi 2×1=2 electron.

Bước 1.3: Tính nồng độ đương lượng (N) của dung dịch H2C2O4.

Nồng độ đương lượng được tính bằng công thức: N=số đương lượng gamthể tích dung dịch (L) hoặc N=CM×n.

Thể tích dung dịch là 1,0 lít.

Số mol H2C2O4 là 0,1 mol.

Vậy nồng độ mol của dung dịch H2C2O4 là:

CM, H2C2O4=0,1 mol1,0 L=0,1 M

Nồng độ đương lượng của dung dịch H2C2O4 là:

NH2C2O4=CM, H2C2O4×nH2C2O4=0,1 M×2=0,2 N

Vậy, nồng độ đương lượng của dung dịch H2C2O40,2 N.

2. Tính nồng độ đương lượng và nồng độ mol của dung dịch KMnO4.

Bước 2.1: Xác định hệ số đương lượng gam (n) của KMnO4 trong phản ứng.

Trong KMnO4, Mangan (Mn) có số oxi hóa là +7.
Sau phản ứng, Mangan trong MnSO4 có số oxi hóa là +2.

Quá trình khử của Mangan:

M+7n+5eM+2n

Mỗi phân tử KMnO4 nhận 5 electron. Do đó, hệ số đương lượng gam (n) của KMnO4 trong phản ứng này là 5.

Giải thích: Tương tự như H2C2O4, hệ số n của KMnO4 là số electron mà 1 phân tử KMnO4 nhận vào. Mangan giảm số oxi hóa từ +7 xuống +2, tức là nhận 5 electron.

Bước 2.2: Áp dụng định luật đương lượng để tính nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO4.

Tại điểm tương đương của phản ứng chuẩn độ, số đương lượng gam của chất oxi hóa bằng số đương lượng gam của chất khử.

Ta có công thức định luật đương lượng:

NKMnO4×VKMnO4=NH2C2O4×VH2C2O4

Trong đó:

  • NH2C2O4=0,2 N (đã tính ở trên)
  • VH2C2O4=10,00 ml
  • VKMnO4=9,50 ml

Thay các giá trị vào công thức:

NKMnO4×9,50 ml=0,2 N×10,00 ml

Giải phương trình để tìm NKMnO4:

NKMnO4=0,2 N×10,00 ml9,50 ml0,2105 N

Vậy, nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO4 là khoảng 0,2105 N.

Bước 2.3: Tính nồng độ mol (CM) của dung dịch KMnO4.

Chúng ta có mối quan hệ giữa nồng độ đương lượng và nồng độ mol:

N=CM×n

Từ đó suy ra:

CM=Nn

Với NKMnO40,2105 NnKMnO4=5.

CM, KMnO4=0,2105 N50,0421 M

Vậy, nồng độ mol của dung dịch KMnO4 là khoảng 0,0421 M.

TỔNG KẾT KẾT QUẢ

  1. Nồng độ đương lượng của dung dịch H2C2O40,2 N.
  2. Nồng độ đương lượng của dung dịch KMnO40,2105 N.
  3. Nồng độ mol của dung dịch KMnO40,0421 M.

Hy vọng qua bài giải chi tiết này, các em đã nắm vững hơn về cách xác định nồng độ đương lượng và vận dụng định luật đương lượng trong hóa học. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1

nH2C2O4=nH2C2O42H2O=12,6126=0,1(mol)

CM(H2C2O4)=0,11=0,1M

CN(H2C2O4)=2CM=0,12=0,2N

2

nH2C2O4=1010000,1=0,001(mol)

2KMnO4+5H2C2O4+3H2SO4K2SO4+2MnSO4+10CO2+8H2O

nKMnO4=25nH2C2O4=0,0004(mol)

CM(KMnO4)=0,00040,0095=495M

CN(KMnO4)=5CM(KMnO4)=5495=419N

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo