Image 1

Sinx+cosx=căn 2 sin 5x

Sinx+cosx=căn 2 sin 5x
Hỏi bởi: Nguyễn’s Yến
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 9

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài toán lượng giác rất thú vị. Đây là dạng bài thường gặp trong chương trình lớp 11 và đòi hỏi chúng ta phải nắm vững các công thức biến đổi lượng giác cơ bản. Chúng ta hãy cùng phân tích và giải bài toán này từng bước một nhé.

Phương trình chúng ta cần giải là:

sinx+cosx=2sin5x

Bước 1: Biến đổi vế trái của phương trình.

Giải thích phương pháp: Vế trái của phương trình có dạng asinx+bcosx. Chúng ta sẽ sử dụng phương pháp biến đổi về dạng Csin(x+α) hoặc Ccos(xβ). Mục đích của phương pháp này là để đưa tổng của hai hàm số lượng giác về một hàm số lượng giác duy nhất, giúp phương trình trở nên đơn giản hơn và dễ dàng giải quyết bằng các công thức cơ bản.

Với vế trái là sinx+cosx, ta có a=1b=1.

Tính hệ số C:

C=a2+b2=12+12=2

Sau đó, ta chia cả hai số hạng trong vế trái cho C và nhân với C ở ngoài:

sinx+cosx=2(12sinx+12cosx)

Chúng ta biết rằng cosπ4=12sinπ4=12. Áp dụng công thức cộng cho sin, sin(A+B)=sinAcosB+cosAsinB, ta có:

2(sinxcosπ4+cosxsinπ4)=2sin(x+π4)

Bước 2: Viết lại phương trình ban đầu.

Sau khi biến đổi vế trái, phương trình ban đầu trở thành:

2sin(x+π4)=2sin5x

20, chúng ta có thể chia cả hai vế của phương trình cho 2 để đơn giản hóa:

sin(x+π4)=sin5x

Bước 3: Giải phương trình lượng giác cơ bản.

Giải thích phương pháp: Phương trình bây giờ đã đưa về dạng cơ bản sinA=sinB. Đây là một dạng phương trình lượng giác cơ bản mà chúng ta đã học rất kỹ. Công thức nghiệm tổng quát cho phương trình này là:

sinA=sinB[A=B+k2πA=πB+k2π

với k (k là số nguyên).

Áp dụng công thức này, ta có hai trường hợp:

Trường hợp 1:

x+π4=5x+k2π

Chuyển các số hạng chứa x sang một vế, các số hạng còn lại sang vế kia:

π4k2π=5xx
π4k2π=4x

Chia cả hai vế cho 4 để tìm x:

x=14(π4k2π)
x=π16k2π4
x=π16kπ2

k là số nguyên, k cũng là số nguyên, nên ta có thể viết lại gọn hơn là:

x=π16+kπ2

với k.

Trường hợp 2:

x+π4=π5x+k2π

Chuyển các số hạng chứa x sang một vế, các số hạng còn lại sang vế kia:

x+5x=ππ4+k2π
6x=3π4+k2π

Chia cả hai vế cho 6 để tìm x:

x=16(3π4+k2π)
x=3π24+k2π6

Rút gọn các phân số:

x=π8+kπ3

với k.

Bước 4: Kết luận tập nghiệm.

Vậy, tập nghiệm của phương trình đã cho là:

[x=π16+kπ2x=π8+kπ3

với k (k là số nguyên).

Các em nhớ kiểm tra lại các bước tính toán và áp dụng công thức cho chính xác nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

Đáp án:

Nghiệm của phương trình là

x=π16+kπ2

x=π8+kπ3 (k)

Lời giải:

Chia cả 2 vế cho 2 ta có

sinx+cosx=2sin5x

12sinx+12cosx=sin5x

sin(x+π4)=sin(5x)

Vậy x+π4=5x+2kπ hoặc x+π4=π5x+2kπ (k).

Do đó, nghiệm của phương trình là x=π16+kπ2x=π8+kπ3 (k).

Trả lời bởi: namtran1997

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo