A. 1/4.B. 3/2.C. 1/2.D. 3/4.
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập về lai các thể tứ bội, một dạng bài khá thú vị trong chương trình Sinh học 11. Các em hãy chú ý theo dõi từng bước giải chi tiết dưới đây nhé!
Lời giải chi tiết:
Để xác định tỉ lệ kiểu gen Aaaa ở F1 từ phép lai AAAa × Aaaa, chúng ta cần thực hiện các bước sau:
Bước 1: Xác định các loại giao tử và tỉ lệ của chúng mà mỗi cơ thể tứ bội tạo ra.
Trong giảm phân bình thường ở thể tứ bội (4n), mỗi giao tử sẽ mang 2 alen (2n). Để tìm tỉ lệ các loại giao tử, chúng ta sử dụng công thức tổ hợp để chọn 2 alen từ tổng số 4 alen có trong kiểu gen của cơ thể.
a. Đối với cơ thể có kiểu gen AAAa:
- Tổng số alen có trong kiểu gen là 4 (gồm 3 alen A và 1 alen a).
- Tổng số cách chọn 2 alen bất kì để tạo giao tử là cách.
-
Các loại giao tử và tỉ lệ:
- Giao tử AA: Để tạo giao tử AA, chúng ta cần chọn 2 alen A từ 3 alen A có sẵn. Số cách chọn là cách.
Tỉ lệ giao tử AA là . - Giao tử Aa: Để tạo giao tử Aa, chúng ta cần chọn 1 alen A từ 3 alen A và 1 alen a từ 1 alen a có sẵn. Số cách chọn là cách.
Tỉ lệ giao tử Aa là .
- Giao tử AA: Để tạo giao tử AA, chúng ta cần chọn 2 alen A từ 3 alen A có sẵn. Số cách chọn là cách.
- Vậy, cơ thể AAAa tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ: AA : Aa.
b. Đối với cơ thể có kiểu gen Aaaa:
- Tổng số alen có trong kiểu gen là 4 (gồm 1 alen A và 3 alen a).
- Tổng số cách chọn 2 alen bất kì để tạo giao tử là cách (tương tự như trên).
-
Các loại giao tử và tỉ lệ:
- Giao tử Aa: Để tạo giao tử Aa, chúng ta cần chọn 1 alen A từ 1 alen A và 1 alen a từ 3 alen a có sẵn. Số cách chọn là cách.
Tỉ lệ giao tử Aa là . - Giao tử aa: Để tạo giao tử aa, chúng ta cần chọn 2 alen a từ 3 alen a có sẵn. Số cách chọn là cách.
Tỉ lệ giao tử aa là .
- Giao tử Aa: Để tạo giao tử Aa, chúng ta cần chọn 1 alen A từ 1 alen A và 1 alen a từ 3 alen a có sẵn. Số cách chọn là cách.
- Vậy, cơ thể Aaaa tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ: Aa : aa.
Giải thích phương pháp: Phương pháp này dựa trên nguyên lý tổ hợp (combinatorics) để xác định tất cả các cách có thể để 4 alen trong một kiểu gen tứ bội phân ly thành 2 alen trong một giao tử. Giảm phân bình thường đảm bảo mỗi alen có cơ hội ngang nhau để được chọn, do đó tỉ lệ giao tử được tính bằng cách chia số cách chọn cho tổng số cách chọn.
Bước 2: Kết hợp các loại giao tử để xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F1.
Chúng ta sẽ thực hiện phép lai AAAa × Aaaa bằng cách nhân tỉ lệ giao tử của bố và mẹ:
( AA : Aa) × ( Aa : aa)
Để dễ hình dung, các em có thể dùng bảng Punnett:
| ↓ Giao tử mẹ Giao tử bố → |
Aa | aa |
|---|---|---|
| AA | AAAa | AAaa |
| Aa | AAaa | Aaaa |
Từ bảng trên, chúng ta có thể xác định tỉ lệ các kiểu gen ở F1:
- AAAa chiếm tỉ lệ .
- AAaa chiếm tỉ lệ .
- Aaaa chiếm tỉ lệ .
Bước 3: Kết luận.
Dựa vào kết quả ở Bước 2, kiểu gen Aaaa ở F1 chiếm tỉ lệ .
Vậy, đáp án đúng là A. 1/4.
Chúc các em học tốt và nắm vững kiến thức này nhé!
P:
G:
⇒ Kiểu gen ở chiếm tỉ lệ:
⇒ Chọn