Image 1

Thực hiện phép lai 2 cơ thể tứ bội với nhau: AAAa x Aaaa, được F1. Biết giảm p…

Thực hiện phép lai 2 cơ thể tứ bội với nhau: AAAa x Aaaa, được F1. Biết giảm phân bình thường, kiểu gen Aaaa ở F1 chiếm tỉ lệ
A. 1/4.​B. 3/2.​C. 1/2.​D. 3/4.
Hỏi bởi: Ánh Nguyen
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý!

Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập về lai các thể tứ bội, một dạng bài khá thú vị trong chương trình Sinh học 11. Các em hãy chú ý theo dõi từng bước giải chi tiết dưới đây nhé!

Lời giải chi tiết:

Để xác định tỉ lệ kiểu gen Aaaa ở F1 từ phép lai AAAa × Aaaa, chúng ta cần thực hiện các bước sau:

Bước 1: Xác định các loại giao tử và tỉ lệ của chúng mà mỗi cơ thể tứ bội tạo ra.

Trong giảm phân bình thường ở thể tứ bội (4n), mỗi giao tử sẽ mang 2 alen (2n). Để tìm tỉ lệ các loại giao tử, chúng ta sử dụng công thức tổ hợp để chọn 2 alen từ tổng số 4 alen có trong kiểu gen của cơ thể.

a. Đối với cơ thể có kiểu gen AAAa:

  • Tổng số alen có trong kiểu gen là 4 (gồm 3 alen A và 1 alen a).
  • Tổng số cách chọn 2 alen bất kì để tạo giao tử là C42 = 4!2!(42)! = 4×32×1 = 6 cách.
  • Các loại giao tử và tỉ lệ:

    • Giao tử AA: Để tạo giao tử AA, chúng ta cần chọn 2 alen A từ 3 alen A có sẵn. Số cách chọn là C32 = 3!2!(32)! = 3×22×1 = 3 cách.
      Tỉ lệ giao tử AA là 36 = 12.
    • Giao tử Aa: Để tạo giao tử Aa, chúng ta cần chọn 1 alen A từ 3 alen A và 1 alen a từ 1 alen a có sẵn. Số cách chọn là C31 × C11 = 3 × 1 = 3 cách.
      Tỉ lệ giao tử Aa là 36 = 12.
  • Vậy, cơ thể AAAa tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ: 12 AA : 12 Aa.

b. Đối với cơ thể có kiểu gen Aaaa:

  • Tổng số alen có trong kiểu gen là 4 (gồm 1 alen A và 3 alen a).
  • Tổng số cách chọn 2 alen bất kì để tạo giao tử là C42 = 6 cách (tương tự như trên).
  • Các loại giao tử và tỉ lệ:

    • Giao tử Aa: Để tạo giao tử Aa, chúng ta cần chọn 1 alen A từ 1 alen A và 1 alen a từ 3 alen a có sẵn. Số cách chọn là C11 × C31 = 1 × 3 = 3 cách.
      Tỉ lệ giao tử Aa là 36 = 12.
    • Giao tử aa: Để tạo giao tử aa, chúng ta cần chọn 2 alen a từ 3 alen a có sẵn. Số cách chọn là C32 = 3 cách.
      Tỉ lệ giao tử aa là 36 = 12.
  • Vậy, cơ thể Aaaa tạo ra các loại giao tử với tỉ lệ: 12 Aa : 12 aa.

Giải thích phương pháp: Phương pháp này dựa trên nguyên lý tổ hợp (combinatorics) để xác định tất cả các cách có thể để 4 alen trong một kiểu gen tứ bội phân ly thành 2 alen trong một giao tử. Giảm phân bình thường đảm bảo mỗi alen có cơ hội ngang nhau để được chọn, do đó tỉ lệ giao tử được tính bằng cách chia số cách chọn cho tổng số cách chọn.

Bước 2: Kết hợp các loại giao tử để xác định tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ F1.

Chúng ta sẽ thực hiện phép lai AAAa × Aaaa bằng cách nhân tỉ lệ giao tử của bố và mẹ:

(12 AA : 12 Aa) × (12 Aa : 12 aa)

Để dễ hình dung, các em có thể dùng bảng Punnett:

↓ Giao tử mẹ
Giao tử bố →
12 Aa 12 aa
12 AA 12 × 12 = 14 AAAa 12 × 12 = 14 AAaa
12 Aa 12 × 12 = 14 AAaa 12 × 12 = 14 Aaaa

Từ bảng trên, chúng ta có thể xác định tỉ lệ các kiểu gen ở F1:

  • AAAa chiếm tỉ lệ 14.
  • AAaa chiếm tỉ lệ 14 + 14 = 24 = 12.
  • Aaaa chiếm tỉ lệ 14.

Bước 3: Kết luận.

Dựa vào kết quả ở Bước 2, kiểu gen Aaaa ở F1 chiếm tỉ lệ 14.

Vậy, đáp án đúng là A. 1/4.

Chúc các em học tốt và nắm vững kiến thức này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

P:     AA Aa           ×           Aaaa

G: 36AA,36Aa                36Aa,36aa

⇒ Kiểu gen AaaaF1 chiếm tỉ lệ:

   36Aa×36aa=14

⇒ Chọn A

Trả lời bởi: Lâm Trọng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo