Image 1

Tính tổng S = 1^2 + 2^2 + 3^2 + … + n^2

Tính tổng S = 1^2 + 2^2 + 3^2 + … + n^2
Hỏi bởi:
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 7

Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, thầy rất vui được cùng các em khám phá một bài toán thú vị về tổng các số chính phương. Đây là một bài toán tuy không quá phổ biến trong chương trình Toán lớp 6, nhưng lại giúp chúng ta rèn luyện tư duy logic và kỹ năng tính toán một cách sáng tạo.

Đề bài yêu cầu chúng ta tính tổng S = 1 2 + 2 2 + 3 2 + + n 2 . Để giải bài toán này mà không dùng đến các kiến thức lớp trên, chúng ta sẽ áp dụng một vài “mẹo nhỏ” và kỹ thuật biến đổi đã học ở lớp 6 nhé.

Lời giải chi tiết:

Chúng ta sẽ đi theo các bước sau:

Bước 1: Biến đổi mỗi số hạng

Chúng ta nhận thấy mỗi số hạng trong tổng S có dạng k2. Hãy thử biến đổi k2 thành hiệu của hai tích liên tiếp, một cách mà chúng ta có thể áp dụng cho các tổng khác.

Ta có một nhận xét thú vị:

k 2 = k k

Chúng ta có thể viết k dưới dạng (k+1)1. Vậy,
k 2 = k [ ( k + 1 ) 1 ]
Áp dụng tính chất phân phối, ta được:
k 2 = k ( k + 1 ) k

Lý do chọn phương pháp này: Việc biến đổi k2 thành k(k+1)k giúp chúng ta tách tổng ban đầu thành hai tổng đơn giản hơn mà chúng ta có thể tính được bằng các công cụ toán học lớp 6 (tổng của dãy số tự nhiên và tổng của tích hai số tự nhiên liên tiếp).

Bước 2: Viết lại tổng S

Áp dụng công thức vừa tìm được cho từng số hạng trong tổng S:

S = 1 2 + 2 2 + 3 2 + + n 2

S = [ 1 ( 1 + 1 ) 1 ] + [ 2 ( 2 + 1 ) 2 ] + [ 3 ( 3 + 1 ) 3 ] + + [ n ( n + 1 ) n ]

Gom các số hạng lại theo nhóm:
S = [ 1 2 + 2 3 + 3 4 + + n ( n + 1 ) ] [ 1 + 2 + 3 + + n ]

Đặt S1=12+23+34++n(n+1)
Đặt S2=1+2+3++n
Khi đó, S=S1S2.

Bước 3: Tính tổng S2

Tổng S2 là tổng của các số tự nhiên liên tiếp từ 1 đến n. Chúng ta đã biết công thức của tổng này (công thức của Gauss):

S 2 = n ( n + 1 ) 2

Lý do chọn phương pháp này: Đây là một công thức cơ bản và thường được giới thiệu cho học sinh lớp 6 khi học về dãy số và tổng dãy số. Việc áp dụng giúp tính toán nhanh chóng và chính xác.

Bước 4: Tính tổng S1

Đây là phần đòi hỏi sự sáng tạo một chút. Chúng ta có:
S 1 = 1 2 + 2 3 + 3 4 + + n ( n + 1 )
Chúng ta sẽ dùng một “mẹo” là nhân S1 với 3, sau đó biến đổi mỗi số hạng. Quan sát một số hạng bất kì có dạng k(k+1).
Chúng ta có một nhận xét đặc biệt:
k ( k + 1 ) 3 = mi> k ( k + 1 ) [ ( k + 2 ) ( k 1 ) ]

(k+2)(k1)=k+2k+1=3.
Áp dụng tính chất phân phối, ta được:
3 k ( k + 1 ) = k ( k + 1 ) ( k + 2 ) ( k 1 ) k ( k + 1 )

Bây giờ, chúng ta sẽ nhân S1 với 3 và áp dụng biến đổi trên cho từng số hạng:
3 S 1 = mn 1 2 3 + mn 2 3 3 + mn 3 4 3 + mo + mn n ( n + 1 ) 3

Viết lại mỗi số hạng:
3 S 1 = mo [ 1 2 3 ( 0 1 2 ) ] + [ 2 3 4 1 2 3 ] + [ 3 4 5 2 3 4 ] + mo + mo [ n ( n + 1 ) ( n + 2 ) ( n 1 ) n ( n + 1 ) ]
Đây là một tổng “telescoping” (tổng rút gọn). Các số hạng trung gian sẽ triệt tiêu lẫn nhau:
3 S 1 = mi> n ( n + 1 ) ( n + 2 ) 0 1 2

3 S 1 = mi> n ( n + 1 ) ( n + 2 )

Vậy:
S 1 = n ( n + 1 ) ( n + 2 ) 3

Lý do chọn phương pháp này: Kỹ thuật “nhân với một số thích hợp rồi biến đổi để tạo thành tổng rút gọn” là một kỹ thuật nâng cao thường được dùng trong các bài toán về dãy số ở cấp THCS, nhưng bản chất của nó chỉ là việc áp dụng tính chất phân phối và tính chất giao hoán, kết hợp của phép cộng và phép nhân, hoàn toàn phù hợp với kiến thức lớp 6. Việc các số hạng trung gian tự triệt tiêu lẫn nhau tạo nên sự đơn giản bất ngờ cho tổng.

Bước 5: Kết hợp S1S2 để tìm S

Chúng ta có S=S1S2. Thay các công thức vừa tìm được vào:

S = n ( n + 1 ) ( n + 2 ) 3 n ( n + 1 ) 2

Để thực hiện phép trừ này, chúng ta cần quy đồng mẫu số. Mẫu số chung nhỏ nhất của 326.

S = 2 n ( n + 1 ) ( n + 2 ) 6 3 n ( n + 1 ) 6

Đưa về cùng mẫu số và rút thừa số chung n(n+1) ra ngoài:
S = n ( n + 1 ) [ 2 ( n + 2 ) 3 ] 6

Thực hiện phép tính trong ngoặc vuông:
2 ( n + 2 ) 3 = 2 n + 4 3 = 2 n + 1

Cuối cùng, chúng ta có công thức tổng quát của S:

Kết quả:

S = n ( n + 1 ) ( 2 n + 1 ) 6

Lý do chọn phương pháp này: Đây là bước cuối cùng để tổng hợp các kết quả trung gian. Việc rút gọn và biến đổi biểu thức đại số đơn giản (như quy đồng mẫu số, rút thừa số chung) là kỹ năng cơ bản của toán lớp 6, giúp chúng ta đưa ra công thức cuối cùng một cách gọn gàng và chính xác nhất.

Chúc mừng các em đã hoàn thành một bài toán khá thử thách! Qua bài này, chúng ta không chỉ tìm ra công thức tính tổng các bình phương mà còn học được cách phân tích bài toán lớn thành các bài toán nhỏ hơn và áp dụng các kỹ thuật biến đổi sáng tạo.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 8

* Áp dụng phương pháp:

Ta có: n2 – n = n.(n – 1)

=> n2 = n.(n – 1) + n = (n – 1).n + n

A = 1 + 1.2 + 2 + 2.3 + 3 + … + (n – 1).n + n

A = [1.2 + 2.3 + … + (n – 1)n] + (1 + 2 + 3 + … + n)

A = (n – 1)n(n + 1) : 3 + (n + 1).n : 2

A = (n – 1).n.(n + 1) : 3 + (n + 1).n : 2

A = n.(n + 1).[(n – 1) : 3 + 1 : 2]

A = n.(n + 1).(2n + 1) : 6

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo