1. I had someone paint the gate last week.
=> ____________________________________________________________.
2. Someone will have you type te letter for me.
=> ____________________________________________________________.
3. I’m going to have Peter wash my car tomorrow.
=> ____________________________________________________________.
4. They have him tell the story again.
=> ____________________________________________________________.
5. I had someone repair my shoes.
=>____________________________________________________________.
6. Does Mrs Green have them carry those book back home?
=> ____________________________________________________________.
7. They got the boy to pick the bag up.
=> ____________________________________________________________.
8. The teacher has just had someone arrange te desks and the chairs.
=> ____________________________________________________________.
9. My mother has the gardener water the flowers every morning.
=> ____________________________________________________________.
10. Doris got her mother to buy a new dress for her.
=> ____________________________________________________________.
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô sẽ cùng các em ôn tập và thực hành một dạng ngữ pháp rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là câu bị động, đặc biệt là dạng câu bị động cầu khiến (Causative Passive). Dạng bài tập này giúp chúng ta diễn tả việc nhờ ai đó làm gì cho mình, hoặc có ai đó làm gì đó cho mình, mà không cần nhấn mạnh người thực hiện hành động.
Công thức cơ bản của câu bị động cầu khiến (Causative Passive) là:
Chủ ngữ (S) + have/get (chia theo thì) + Tân ngữ (O – vật/việc) + Động từ phân từ II (Past Participle – V3/ed)
Chúng ta dùng cấu trúc này khi chúng ta muốn một việc gì đó được thực hiện cho mình bởi một người khác, và chúng ta không quan tâm hoặc không biết chính xác ai là người thực hiện hành động đó. Chúng ta chỉ cần biết rằng việc đó đã hoặc sẽ được làm.
Bây giờ, chúng ta hãy cùng giải từng câu một nhé!
1. I had someone paint the gate last week.
Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), động từ cầu khiến (had), tân ngữ chỉ người thực hiện hành động (someone), động từ chính (paint) và tân ngữ chỉ vật/việc (the gate). Câu này đang ở thì Quá khứ đơn.
Bước 2: Chuyển tân ngữ chỉ vật/việc (“the gate”) lên sau động từ cầu khiến “had”. Bỏ “someone” vì đây là dạng bị động cầu khiến.
Bước 3: Chuyển động từ chính “paint” thành dạng phân từ II (V3) là “painted”.
Lời giải: I had the gate painted last week.
Giải thích: Chúng ta dùng cấu trúc “S + had + O (vật) + V3” để diễn tả “tôi đã nhờ/có cái cổng được sơn vào tuần trước”. Người sơn không quan trọng nên được lược bỏ.
2. Someone will have you type the letter for me.
Bước 1: Xác định chủ ngữ (Someone), động từ cầu khiến (will have), tân ngữ chỉ người thực hiện hành động (you), động từ chính (type) và tân ngữ chỉ vật/việc (the letter). Câu này đang ở thì Tương lai đơn.
Bước 2: Chuyển tân ngữ chỉ vật/việc (“the letter”) lên sau động từ cầu khiến “will have”. “you” lúc này sẽ trở thành người thực hiện hành động trong câu bị động.
Bước 3: Chuyển động từ chính “type” thành dạng phân từ II (V3) là “typed”. Thêm “by you” để chỉ rõ người thực hiện hành động nếu cần thiết (trong trường hợp này, “you” là đối tượng quan trọng).
Lời giải: Someone will have the letter typed for me by you.
Giải thích: Câu này có nghĩa là “Ai đó sẽ nhờ/có bức thư được đánh máy cho tôi bởi bạn”. Chúng ta giữ “by you” để làm rõ ai sẽ là người đánh máy.
3. I’m going to have Peter wash my car tomorrow.
Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), động từ cầu khiến (am going to have), tân ngữ chỉ người thực hiện hành động (Peter), động từ chính (wash) và tân ngữ chỉ vật/việc (my car). Câu này dùng cấu trúc “be going to” cho tương lai gần.
Bước 2: Chuyển tân ngữ chỉ vật/việc (“my car”) lên sau động từ cầu khiến “am going to have”. Bỏ “Peter”.
Bước 3: Chuyển động từ chính “wash” thành dạng phân từ II (V3) là “washed”.
Lời giải: I’m going to have my car washed tomorrow.
Giải thích: “Tôi sẽ nhờ/có chiếc xe của mình được rửa vào ngày mai”. Người rửa không quan trọng trong cấu trúc này.
4. They have him tell the story again.
Bước 1: Xác định chủ ngữ (They), động từ cầu khiến (have), tân ngữ chỉ người thực hiện hành động (him), động từ chính (tell) và tân ngữ chỉ vật/việc (the story). Câu này đang ở thì Hiện tại đơn.
Bước 2: Chuyển tân ngữ chỉ vật/việc (“the story”) lên sau động từ cầu khiến “have”. Bỏ “him”.
Bước 3: Chuyển động từ chính “tell” thành dạng phân từ II (V3) là “told”.
Lời giải: They have the story told again.
Giải thích: “Họ nhờ/có câu chuyện được kể lại lần nữa”.
5. I had someone repair my shoes.
Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), động từ cầu khiến (had), tân ngữ chỉ người thực hiện hành động (someone), động từ chính (repair) và tân ngữ chỉ vật/việc (my shoes). Câu này đang ở thì Quá khứ đơn.
Bước 2: Chuyển tân ngữ chỉ vật/việc (“my shoes”) lên sau động từ cầu khiến “had”. Bỏ “someone”.
Bước 3: Chuyển động từ chính “repair” thành dạng phân từ II (V3) là “repaired”.
Lời giải: I had my shoes repaired.
Giải thích: “Tôi đã nhờ/có đôi giày của mình được sửa”. Người sửa không quan trọng.
6. Does Mrs Green have them carry those book back home?
Bước 1: Đây là câu hỏi ở thì Hiện tại đơn. Trước hết, chúng ta chuyển nó về dạng câu khẳng định trước: “Mrs Green has them carry those books back home.”
Bước 2: Áp dụng quy tắc chuyển sang bị động cầu khiến cho câu khẳng định: “Mrs Green has those books carried back home.” (bỏ “them”).
Bước 3: Chuyển câu bị động cầu khiến này về dạng câu hỏi ở thì Hiện tại đơn, giữ nguyên động từ trợ động từ “Does”.
Lời giải: Does Mrs Green have those books carried back home?
Giải thích: “Bà Green có nhờ/có những cuốn sách đó được mang về nhà không?”.
7. They got the boy to pick the bag up.
Bước 1: Xác định chủ ngữ (They), động từ cầu khiến (got), tân ngữ chỉ người thực hiện hành động (the boy), động từ chính (to pick up) và tân ngữ chỉ vật/việc (the bag). Câu này đang ở thì Quá khứ đơn, dùng “get + person + to V”.
Bước 2: Chuyển tân ngữ chỉ vật/việc (“the bag”) lên sau động từ cầu khiến “got”. Bỏ “the boy”.
Bước 3: Chuyển động từ chính “pick up” thành dạng phân từ II (V3) là “picked up”.
Lời giải: They got the bag picked up.
Giải thích: “Họ đã nhờ/có cái túi được nhặt lên”.
8. The teacher has just had someone arrange the desks and the chairs.
Bước 1: Xác định chủ ngữ (The teacher), động từ cầu khiến (has just had), tân ngữ chỉ người thực hiện hành động (someone), động từ chính (arrange) và tân ngữ chỉ vật/việc (the desks and the chairs). Câu này đang ở thì Hiện tại hoàn thành (just + V3 của “have”).
Bước 2: Chuyển tân ngữ chỉ vật/việc (“the desks and the chairs”) lên sau động từ cầu khiến “has just had”. Bỏ “someone”.
Bước 3: Chuyển động từ chính “arrange” thành dạng phân từ II (V3) là “arranged”.
Lời giải: The teacher has just had the desks and the chairs arranged.
Giải thích: “Cô giáo vừa mới nhờ/có bàn ghế được sắp xếp xong”.
9. My mother has the gardener water the flowers every morning.
Bước 1: Xác định chủ ngữ (My mother), động từ cầu khiến (has), tân ngữ chỉ người thực hiện hành động (the gardener), động từ chính (water) và tân ngữ chỉ vật/việc (the flowers). Câu này đang ở thì Hiện tại đơn.
Bước 2: Chuyển tân ngữ chỉ vật/việc (“the flowers”) lên sau động từ cầu khiến “has”. Bỏ “the gardener”.
Bước 3: Chuyển động từ chính “water” thành dạng phân từ II (V3) là “watered”.
Lời giải: My mother has the flowers watered every morning.
Giải thích: “Mẹ tôi nhờ/có những bông hoa được tưới mỗi sáng”.
10. Doris got her mother to buy a new dress for her.
Bước 1: Xác định chủ ngữ (Doris), động từ cầu khiến (got), tân ngữ chỉ người thực hiện hành động (her mother), động từ chính (to buy) và tân ngữ chỉ vật/việc (a new dress). Câu này đang ở thì Quá khứ đơn, dùng “get + person + to V”.
Bước 2: Chuyển tân ngữ chỉ vật/việc (“a new dress”) lên sau động từ cầu khiến “got”. Bỏ “her mother”.
Bước 3: Chuyển động từ chính “buy” thành dạng phân từ II (V3) là “bought”.
Lời giải: Doris got a new dress bought for her.
Giải thích: “Doris đã nhờ/có một chiếc váy mới được mua cho mình”.
Hy vọng qua phần hướng dẫn chi tiết này, các em đã nắm vững cách chuyển đổi sang dạng câu bị động cầu khiến (Causative Passive) rồi nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
=>
1. I had the gate painted last week.
2. Someone will have the letter typed for me.
3. I’m going to have my car washed by Peter tomorrow.
4. They have the story told again by him.
5. I had my shoes repaired.
6. Does Mrs. Green have those books carried back home?
7. They got the bag picked up by the boy.
8. The teacher has just had the desks and the chairs arranged.
9. My mother has the flowers watered by the gardener every morning.
10. Doris got a new dress bought for her by her mother.
Chủ động : have sb V / get sb to V
Bị động : have sth V3/ed / get sth V3/ed