Image 1

Viết lại câu giữ nguyên ý nghĩa: 1. The last time I cooked was 3 years ago. -> 2…

Viết lại câu giữ nguyên ý nghĩa:
1. The last time I cooked was 3 years ago.
->
2. When did you buy that bag?
->
3. I last saw him 2 days ago.
->
4. I started writing a blog 2 months ago
->
5. She began living in Danang when she was a child.
->
6. It is 5 years since I last visit my grandparents.
->
7. When did you start loving him?
->
8. The last time I went to this bar was 6 years ago.
->
9. Its years since she wrote to me.
->
10. I last took a bath 2 days ago.
->
11. How long have you been here?
->
12.This is the first time I have seen such a beautiful girl.
->
13. I havent gone to school for 4 months because of covid-19.
->
->
->
14. I have never visited Halong Bay before.
->
15. I havent cheated on exams for years.
->
->
->
16. I have married for 10 years.
->
17. How long has she lived in Danang?
->
18. He hasnt smoked for 2 years.
->
->
->
19. I have learned French for 3 years.
->
20. I havent met her for 5 days.
->
->
->
Hỏi bởi: Minh Nhữ
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 4
Chào các em học sinh yêu quý! Hôm nay, cô sẽ cùng các em giải các bài tập viết lại câu tiếng Anh nhé. Đây là dạng bài rất phổ biến, giúp các em củng cố kiến thức về thì hiện tại hoàn thành, quá khứ đơn và các cấu trúc liên quan đến thời gian. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng câu một nhé!

***

1. The last time I cooked was 3 years ago.

Phương pháp chuyển đổi: Đây là dạng câu diễn tả lần cuối cùng một hành động xảy ra. Chúng ta sẽ chuyển đổi sang dạng phủ định của thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) để diễn tả rằng hành động đó đã không xảy ra trong một khoảng thời gian.

  • Cấu trúc gốc: The last time + S + V (quá khứ đơn) + was + khoảng thời gian + ago.
  • Cấu trúc chuyển đổi: S + haven't/hasn't + V (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian.

Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), động từ (cooked) và khoảng thời gian (3 years ago).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: I haven’t cooked for 3 years.

Câu trả lời:

-> I haven’t cooked for 3 years.

***

2. When did you buy that bag?

Phương pháp chuyển đổi: Câu hỏi về thời điểm bắt đầu một hành động (When did…?) có thể được chuyển sang câu hỏi về khoảng thời gian kéo dài của trạng thái đó (How long have…?). Ở đây, hành động “buy” (mua) dẫn đến trạng thái “have” (có).

  • Cấu trúc gốc: When did + S + V (nguyên mẫu)...?
  • Cấu trúc chuyển đổi: How long has/have + S + V (quá khứ phân từ) [của trạng thái tương ứng]...?

Bước 1: Xác định chủ ngữ (you), động từ (buy) và tân ngữ (that bag). Hành động mua dẫn đến trạng thái sở hữu (have).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: How long have you had that bag?

Câu trả lời:

-> How long have you had that bag?

***

3. I last saw him 2 days ago.

Phương pháp chuyển đổi: Tương tự câu 1, diễn tả lần cuối cùng một hành động xảy ra. Chuyển sang dạng phủ định của thì Hiện tại hoàn thành.

  • Cấu trúc gốc: S + last + V (quá khứ đơn) + khoảng thời gian + ago.
  • Cấu trúc chuyển đổi: S + haven't/hasn't + V (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian.

Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), động từ (saw), tân ngữ (him) và khoảng thời gian (2 days ago).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: I haven’t seen him for 2 days.

Câu trả lời:

-> I haven’t seen him for 2 days.

***

4. I started writing a blog 2 months ago.

Phương pháp chuyển đổi: Câu này diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến hiện tại. Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành để diễn tả hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian.

  • Cấu trúc gốc: S + started/began + V-ing / to V + khoảng thời gian + ago.
  • Cấu trúc chuyển đổi: S + have/has + V (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian.

Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), hành động (writing a blog) và khoảng thời gian (2 months ago).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: I have written a blog for 2 months.

Câu trả lời:

-> I have written a blog for 2 months.

***

5. She began living in Danang when she was a child.

Phương pháp chuyển đổi: Diễn tả hành động bắt đầu ở một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại. Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành với “since” (từ khi).

  • Cấu trúc gốc: S + began + V-ing + when + S + V (quá khứ đơn).
  • Cấu trúc chuyển đổi: S + have/has + V (quá khứ phân từ) + since + mệnh đề (quá khứ đơn).

Bước 1: Xác định chủ ngữ (She), hành động (living in Danang) và mốc thời gian (when she was a child).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: She has lived in Danang since she was a child.

Câu trả lời:

-> She has lived in Danang since she was a child.

***

6. It is 5 years since I last visit my grandparents.

(Lưu ý: “visit” nên là “visited” để đúng ngữ pháp quá khứ đơn sau “last”. Cô sẽ sửa lại là “visited” để giải bài nhé.)

Phương pháp chuyển đổi: Đây là cấu trúc diễn tả khoảng thời gian đã trôi qua kể từ lần cuối cùng một hành động xảy ra. Chúng ta có thể chuyển sang dạng phủ định của thì Hiện tại hoàn thành.

  • Cấu trúc gốc: It is + khoảng thời gian + since + S + last + V (quá khứ đơn).
  • Cấu trúc chuyển đổi: S + haven't/hasn't + V (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian.

Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), động từ (visited my grandparents) và khoảng thời gian (5 years).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: I haven’t visited my grandparents for 5 years.

Câu trả lời:

-> I haven’t visited my grandparents for 5 years.

***

7. When did you start loving him?

Phương pháp chuyển đổi: Tương tự câu 2, chuyển câu hỏi về thời điểm bắt đầu sang câu hỏi về khoảng thời gian kéo dài của trạng thái.

  • Cấu trúc gốc: When did + S + start + V-ing...?
  • Cấu trúc chuyển đổi: How long have/has + S + V (quá khứ phân từ)...?

Bước 1: Xác định chủ ngữ (you), hành động (loving him).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: How long have you loved him?

Câu trả lời:

-> How long have you loved him?

***

8. The last time I went to this bar was 6 years ago.

Phương pháp chuyển đổi: Tương tự câu 1 và 3, chuyển từ cấu trúc “The last time…” sang dạng phủ định của thì Hiện tại hoàn thành.

  • Cấu trúc gốc: The last time + S + V (quá khứ đơn) + was + khoảng thời gian + ago.
  • Cấu trúc chuyển đổi: S + haven't/hasn't + V (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian.

Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), động từ (went to this bar) và khoảng thời gian (6 years ago).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: I haven’t been to this bar for 6 years.

Câu trả lời:

-> I haven’t been to this bar for 6 years.

***

9. Its years since she wrote to me.

(Lưu ý: “Its” nên là “It’s” để đúng ngữ pháp. Cô sẽ sửa lại là “It’s” để giải bài nhé.)

Phương pháp chuyển đổi: Tương tự câu 6, diễn tả khoảng thời gian kể từ lần cuối một hành động xảy ra. Chuyển sang dạng phủ định của thì Hiện tại hoàn thành.

  • Cấu trúc gốc: It's + khoảng thời gian + since + S + V (quá khứ đơn).
  • Cấu trúc chuyển đổi: S + haven't/hasn't + V (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian.

Bước 1: Xác định chủ ngữ (she), động từ (wrote to me) và khoảng thời gian (years).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: She hasn’t written to me for years.

Câu trả lời:

-> She hasn’t written to me for years.

***

10. I last took a bath 2 days ago.

Phương pháp chuyển đổi: Tương tự câu 1, 3, 8. Chuyển sang dạng phủ định của thì Hiện tại hoàn thành.

  • Cấu trúc gốc: S + last + V (quá khứ đơn) + khoảng thời gian + ago.
  • Cấu trúc chuyển đổi: S + haven't/hasn't + V (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian.

Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), động từ (took a bath) và khoảng thời gian (2 days ago).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: I haven’t taken a bath for 2 days.

Câu trả lời:

-> I haven’t taken a bath for 2 days.

***

11. How long have you been here?

Phương pháp chuyển đổi: Đây là câu hỏi về khoảng thời gian một trạng thái đã kéo dài. Chúng ta có thể diễn đạt lại bằng cách hỏi về khoảng thời gian kể từ khi một hành động bắt đầu.

  • Cấu trúc gốc: How long have/has + S + V (quá khứ phân từ)...?
  • Cấu trúc chuyển đổi: How long has it been since + S + V (quá khứ đơn) [hành động bắt đầu]...?

Bước 1: Xác định chủ ngữ (you), động từ (been here). Hành động bắt đầu trạng thái “been here” là “arrived here” (đến đây).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: How long has it been since you arrived here?

Câu trả lời:

-> How long has it been since you arrived here?

***

12. This is the first time I have seen such a beautiful girl.

Phương pháp chuyển đổi: Cấu trúc “This is the first time…” diễn tả lần đầu tiên một điều gì đó xảy ra. Chúng ta có thể chuyển đổi sang dạng phủ định của thì Hiện tại hoàn thành với “never” (chưa bao giờ).

  • Cấu trúc gốc: This is the first time + S + have/has + V (quá khứ phân từ)...
  • Cấu trúc chuyển đổi: S + have/has + never + V (quá khứ phân từ)... before.

Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), động từ (have seen) và tân ngữ (such a beautiful girl).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: I have never seen such a beautiful girl before.

Câu trả lời:

-> I have never seen such a beautiful girl before.

***

13. I havent gone to school for 4 months because of covid-19.

Phương pháp chuyển đổi: Đây là dạng phủ định của thì Hiện tại hoàn thành diễn tả hành động đã không xảy ra trong một khoảng thời gian. Chúng ta có thể chuyển sang cấu trúc “The last time…” hoặc “It has been… since…”.

  • Cấu trúc gốc: S + haven't/hasn't + V (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian + ...
  • Cấu trúc chuyển đổi 1: The last time + S + V (quá khứ đơn) + was + khoảng thời gian + ago + ...
  • Cấu trúc chuyển đổi 2: It has been + khoảng thời gian + since + S + last + V (quá khứ đơn) + ...

Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), động từ (gone to school), khoảng thời gian (4 months) và lý do (because of covid-19).

Bước 2: Áp dụng các cấu trúc chuyển đổi.

Câu trả lời:

-> The last time I went to school was 4 months ago because of covid-19.

-> It has been 4 months since I last went to school because of covid-19.

***

14. I have never visited Halong Bay before.

Phương pháp chuyển đổi: Tương tự câu 12, chuyển từ dạng phủ định của Hiện tại hoàn thành với “never” sang cấu trúc “This is the first time…”.

  • Cấu trúc gốc: S + have/has + never + V (quá khứ phân từ) + ... before.
  • Cấu trúc chuyển đổi: This is the first time + S + have/has + V (quá khứ phân từ)...

Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), động từ (visited) và địa điểm (Halong Bay).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: This is the first time I have visited Halong Bay.

Câu trả lời:

-> This is the first time I have visited Halong Bay.

***

15. I havent cheated on exams for years.

Phương pháp chuyển đổi: Tương tự câu 13, chuyển từ dạng phủ định của Hiện tại hoàn thành sang cấu trúc “The last time…” hoặc “It has been… since…”.

  • Cấu trúc gốc: S + haven't/hasn't + V (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian.
  • Cấu trúc chuyển đổi 1: The last time + S + V (quá khứ đơn) + was + khoảng thời gian + ago.
  • Cấu trúc chuyển đổi 2: It has been + khoảng thời gian + since + S + last + V (quá khứ đơn).

Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), hành động (cheated on exams) và khoảng thời gian (years).

Bước 2: Áp dụng các cấu trúc chuyển đổi.

Câu trả lời:

-> The last time I cheated on exams was years ago.

-> It has been years since I last cheated on exams.

***

16. I have married for 10 years.

(Lưu ý: Để diễn tả trạng thái “đã kết hôn”, chúng ta dùng “have been married”. Câu gốc “have married” thường ám chỉ hành động cưới. Cô sẽ giải theo nghĩa “đã kết hôn”.)

Phương pháp chuyển đổi: Diễn tả trạng thái kéo dài trong một khoảng thời gian. Chúng ta có thể chuyển sang câu diễn tả hành động bắt đầu trạng thái đó ở thì quá khứ đơn, hoặc cấu trúc “It’s been… since…”.

  • Cấu trúc gốc: S + have/has + been + P.P/Adjective + for + khoảng thời gian.
  • Cấu trúc chuyển đổi 1: S + V (quá khứ đơn) [hành động bắt đầu trạng thái] + khoảng thời gian + ago.
  • Cấu trúc chuyển đổi 2: It has been + khoảng thời gian + since + S + V (quá khứ đơn) [hành động bắt đầu trạng thái].

Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), trạng thái (been married) và khoảng thời gian (10 years). Hành động bắt đầu trạng thái này là “got married” (kết hôn).

Bước 2: Áp dụng các cấu trúc chuyển đổi.

Câu trả lời:

-> I got married 10 years ago.

-> It has been 10 years since I got married.

***

17. How long has she lived in Danang?

Phương pháp chuyển đổi: Tương tự câu 11, chuyển câu hỏi về khoảng thời gian sang câu hỏi về khoảng thời gian kể từ khi một hành động bắt đầu.

  • Cấu trúc gốc: How long has/have + S + V (quá khứ phân từ)...?
  • Cấu trúc chuyển đổi: How long has it been since + S + V (quá khứ đơn) [hành động bắt đầu]...?

Bước 1: Xác định chủ ngữ (she), động từ (lived in Danang). Hành động bắt đầu trạng thái “lived in Danang” là “moved to Danang” (chuyển đến Đà Nẵng).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: How long has it been since she moved to Danang?

Câu trả lời:

-> How long has it been since she moved to Danang?

***

18. He hasnt smoked for 2 years.

Phương pháp chuyển đổi: Tương tự câu 13 và 15, chuyển từ dạng phủ định của Hiện tại hoàn thành sang cấu trúc “The last time…” hoặc “It has been… since…”.

  • Cấu trúc gốc: S + haven't/hasn't + V (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian.
  • Cấu trúc chuyển đổi 1: The last time + S + V (quá khứ đơn) + was + khoảng thời gian + ago.
  • Cấu trúc chuyển đổi 2: It has been + khoảng thời gian + since + S + last + V (quá khứ đơn).

Bước 1: Xác định chủ ngữ (He), hành động (smoked) và khoảng thời gian (2 years).

Bước 2: Áp dụng các cấu trúc chuyển đổi.

Câu trả lời:

-> The last time he smoked was 2 years ago.

-> It has been 2 years since he last smoked.

***

19. I have learned French for 3 years.

Phương pháp chuyển đổi: Tương tự câu 4, diễn tả hành động đã diễn ra trong một khoảng thời gian. Chúng ta có thể chuyển sang câu diễn tả hành động bắt đầu ở thì quá khứ đơn.

  • Cấu trúc gốc: S + have/has + V (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian.
  • Cấu trúc chuyển đổi: S + started/began + V-ing / to V + khoảng thời gian + ago.

Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), hành động (learned French) và khoảng thời gian (3 years).

Bước 2: Áp dụng cấu trúc chuyển đổi: I started learning French 3 years ago.

Câu trả lời:

-> I started learning French 3 years ago.

***

20. I havent met her for 5 days.

Phương pháp chuyển đổi: Tương tự câu 13, 15, 18, chuyển từ dạng phủ định của Hiện tại hoàn thành sang cấu trúc “The last time…” hoặc “It has been… since…”.

  • Cấu trúc gốc: S + haven't/hasn't + V (quá khứ phân từ) + for + khoảng thời gian.
  • Cấu trúc chuyển đổi 1: The last time + S + V (quá khứ đơn) + was + khoảng thời gian + ago.
  • Cấu trúc chuyển đổi 2: It has been + khoảng thời gian + since + S + last + V (quá khứ đơn).

Bước 1: Xác định chủ ngữ (I), hành động (met her) và khoảng thời gian (5 days).

Bước 2: Áp dụng các cấu trúc chuyển đổi.

Câu trả lời:

-> The last time I met her was 5 days ago.

-> It has been 5 days since I last met her.

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

1 The last time I cooked was 3 years ago.

-> I haven’t cooked for 3 years

2 When did you buy that bag?

->When have you bought that bag

3 I last saw him 2 days ago

->I haven’t seen him for 2 days

4 I started writing blog 2 months ago

->I haven’t written blog for 2 months

5 she began living in Danang when she was child

->She has lived in Da Nang since she was a child

6 It is 5 years since i last visit my grandparents

->I haven’t visited my grandparents for 5 years

7 when did you start loving him 

->How long have you loved him

8 The last time I went to bar was 6 years ago

->I haven’t gone to bar for 6 years

9 it’s years since she wrote to me 

->She hasn’t written to me for years

10 I last too a bath 2 days ago

->I haven’t taken a bath for 2 days

11 When did you go here?

12 I have never seen such a beautiful girl before.

13 The last time I went to school was 4 months ago because of covid-19

14 This is the first time I have visited Halong Bay.

15 It is years since I last cheated in exam

16 I started marrying 10 years ago.

17 When did she start living in Danang?

18 He last smoked 2 years ago.

19 I began learning French 3 years ago.

20 I last met her 5 days ago.

Trả lời bởi: Khánk Ngânn

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo