Chào các em học sinh thân mến!
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một bài tập khá thú vị về đồng phân este có công thức phân tử C4H6O2. Để làm bài này một cách hiệu quả, chúng ta cần vận dụng kiến thức về công thức cấu tạo của este và cách tính độ bất bão hòa nhé.
Lời giải chi tiết:
Bước 1: Tính độ bất bão hòa (k) của công thức phân tử C4H6O2.
Công thức tính độ bất bão hòa cho hợp chất hữu cơ có C, H, O là:
Thay số nguyên tử C=4, H=6 vào công thức, ta có:
Giải thích phương pháp: Việc tính độ bất bão hòa giúp chúng ta biết được trong phân tử có bao nhiêu liên kết pi () hoặc vòng. Đối với este, nhóm chức este (-COO-) đã chứa một liên kết pi (C=O), tức là . Do đó, với , phân tử este C4H6O2 phải chứa thêm một liên kết đôi C=C nữa (hoặc một vòng, nhưng trong chương trình phổ thông, chúng ta thường xét liên kết C=C cho các este mạch hở thông thường).
Bước 2: Xác định các khả năng phân chia mạch carbon cho cấu trúc este RCOOR’.
Công thức chung của este là RCOOR’. Tổng số nguyên tử carbon là 4. Nhóm -COO- đã chiếm 1 nguyên tử carbon. Vậy tổng số carbon trong gốc R và R’ còn lại là carbon. Tức là C(R) + C(R’) = 3.
Lưu ý: Gốc R’ (của rượu) phải có ít nhất 1 carbon (C(R’) ≥ 1). Gốc R (của axit) có thể là H hoặc các gốc hydrocarbon.
Bước 3: Viết các đồng phân este và gọi tên.
Chúng ta sẽ xét các trường hợp phân chia 3 carbon giữa gốc R và R’ một cách có hệ thống, đồng thời đảm bảo có một liên kết đôi C=C trong phân tử.
Trường hợp 1: Gốc R không có carbon (R = H)
Khi R = H, thì gốc axit là fomat (HCOO-). Gốc R’ phải có 3 carbon (C(R’) = 3) và phải chứa một liên kết đôi C=C để đảm bảo .
-
HCOO-CH2-CH=CH2
Cấu tạo: H-COO-CH2-CH=CH2
Tên gọi: Allyl fomat (hoặc Prop-2-en-1-yl fomat) -
HCOO-CH=CH-CH3
Cấu tạo: H-COO-CH=CH-CH3
Tên gọi: Propen-1-yl fomat (Gốc rượu là propen-1-ol, vị trí liên kết đôi ở C1, có thể tồn tại đồng phân hình học cis-trans, nhưng ở đây chúng ta chỉ liệt kê đồng phân cấu tạo chính) -
HCOO-C(CH3)=CH2
Cấu tạo: H-COO-C(CH3)=CH2
Tên gọi: 1-Metylvinyl fomat (Gốc rượu là 2-metylpropen-1-ol)
Trường hợp 2: Gốc R có 1 carbon (R = CH3-)
Khi R = CH3-, thì gốc axit là axetat (CH3COO-). Gốc R’ phải có 2 carbon (C(R’) = 2) và phải chứa một liên kết đôi C=C.
-
CH3COO-CH=CH2
Cấu tạo: CH3-COO-CH=CH2
Tên gọi: Vinyl axetat
Trường hợp 3: Gốc R có 2 carbon (R = C2H3-)
Khi R = C2H3-, thì gốc axit phải chứa liên kết đôi C=C. Đó là gốc vinyl (CH2=CH-). Gốc R’ phải có 1 carbon (C(R’) = 1), tức là gốc metyl (-CH3).
-
CH2=CH-COO-CH3
Cấu tạo: CH2=CH-COO-CH3
Tên gọi: Metyl acrylat
Tóm lại, có 5 đồng phân este mạch hở với công thức phân tử C4H6O2 và tên gọi tương ứng:
- Allyl fomat (HCOOCH2CH=CH2)
- Propen-1-yl fomat (HCOOCH=CHCH3)
- 1-Metylvinyl fomat (HCOOC(CH3)=CH2)
- Vinyl axetat (CH3COOCH=CH2)
- Metyl acrylat (CH2=CH-COOCH3)
Hy vọng các em đã nắm rõ cách làm và hiểu được bản chất của các đồng phân này. Chúc các em học tốt!
Đáp án:
Bạn tham khảo lời giải ở dưới nhé!!
Giải thích các bước giải:
:
: propenyl fomat
: anlyl fomat
: isopropenyl fomat
: vinyl axetat
: Metyl arcylat