1.1-Từ láy là gì? Phân loại từ láy? VD minh họa?
1.2-Từ ghép là gì? Phân loại từ…
1.2-Từ ghép là gì? Phân loại từ ghép? VD minh họa?
Trước tiên, chúng ta sẽ tìm hiểu về:
1.1. Từ láy là gì? Phân loại từ láy? Ví dụ minh họa?
Các em ạ, khi đọc sách báo, nghe đài, chúng ta thường gặp những từ được tạo ra bằng cách lặp lại một phần hoặc toàn bộ âm tiết. Đó chính là từ láy.
Vậy, từ láy là gì?
Khái niệm: Từ láy là những từ được tạo thành bằng cách lặp lại một phần hoặc toàn bộ âm tiết của tiếng gốc.
Phân loại từ láy:
Chúng ta có thể phân loại từ láy dựa trên cách thức láy âm như sau:
a) Từ láy toàn bộ: Là những từ mà toàn bộ tiếng gốc được lặp lại.
Ví dụ:
– xa xa (láy lại toàn bộ tiếng “xa”)
– đo đỏ (láy lại toàn bộ tiếng “đo”)
– xanh xanh (láy lại toàn bộ tiếng “xanh”)
– thon thả (láy lại toàn bộ tiếng “thon”)
b) Từ láy bộ phận: Là những từ mà chỉ có một phần của tiếng gốc được lặp lại, thường là vần hoặc thanh.
Trong từ láy bộ phận, chúng ta lại có các dạng nhỏ hơn:
b1) Láy âm đầu: Lặp lại phụ âm đầu của tiếng gốc.
Ví dụ:
– lung linh (láy âm “l” của tiếng “lung”)
– róc rách (láy âm “r” của tiếng “óc”)
– san sẻ (láy âm “s” của tiếng “an”)
– thướt tha (láy âm “th” của tiếng “ướt”)
b2) Láy vần: Lặp lại phần vần của tiếng gốc.
Ví dụ:
– lăm le (láy vần “âm” của tiếng “lăm”)
– man mác (láy vần “ác” của tiếng “man”)
– nhè nhẹ (láy vần “è” của tiếng “nhè”)
– thăm thẳm (láy vần “âm” của tiếng “thăm”)
b3) Láy cả vần và thanh: Lặp lại cả phần vần và thanh của tiếng gốc, nhưng phụ âm đầu có thể khác. Dạng này thường ít gặp hơn.
Ví dụ:
– líu lo (láy thanh của tiếng “líu” và vần “u” của tiếng “lo” không giống nhưng âm điệu tương đồng)
– lốp bốp (láy thanh và vần tương đồng)
Tóm lại, về từ láy, các em nhớ cho cô:
– Khái niệm: Lặp lại một phần hoặc toàn bộ âm tiết.
– Phân loại: Toàn bộ, Bộ phận (láy âm đầu, láy vần, láy cả vần và thanh).
Tiếp theo, chúng ta sẽ chuyển sang phần thứ hai:
1.2. Từ ghép là gì? Phân loại từ ghép? Ví dụ minh họa?
Khác với từ láy, từ ghép được tạo ra từ hai tiếng trở lên, có nghĩa độc lập và có sự kết hợp ý nghĩa với nhau.
Vậy, từ ghép là gì?
Khái niệm: Từ ghép là những từ được tạo thành bằng cách ghép hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa độc lập với nhau.
Phân loại từ ghép:
Chúng ta sẽ dựa vào mối quan hệ ý nghĩa giữa các tiếng để phân loại từ ghép:
a) Từ ghép đẳng lập: Là những từ mà các tiếng có quan hệ ý nghĩa ngang nhau, không có tiếng nào chính, tiếng nào phụ.
Ví dụ:
– nhà cửa (nhà và cửa đều có nghĩa độc lập, cùng chỉ nơi ở)
– sách vở (sách và vở cùng chỉ đồ dùng học tập)
– anh em (anh và em đều là chỉ quan hệ ruột thịt)
– tốt đẹp (tốt và đẹp đều chỉ trạng thái tích cực)
b) Từ ghép chính phụ: Là những từ mà có một tiếng chính và một hoặc nhiều tiếng phụ bổ nghĩa cho tiếng chính. Tiếng phụ đứng trước hoặc đứng sau tiếng chính.
Ví dụ:
– xe đạp (xe là tiếng chính, đạp là tiếng phụ bổ nghĩa cho xe, chỉ loại xe gì)
– sách giáo khoa (sách là tiếng chính, giáo khoa là tiếng phụ bổ nghĩa cho sách)
– nhà sàn (nhà là tiếng chính, sàn là tiếng phụ, chỉ loại nhà)
– máy bay (máy là tiếng chính, bay là tiếng phụ, chỉ loại máy)
Các em có thể thấy, trong từ ghép chính phụ, thứ tự các tiếng rất quan trọng. Nếu đảo thứ tự, ý nghĩa có thể thay đổi hoặc không còn đúng nữa. Ví dụ, “xe đạp” không thể đổi thành “đạp xe” vì “đạp xe” là một động từ, hành động.
Tóm lại, về từ ghép, các em nhớ cho cô:
– Khái niệm: Ghép hai hoặc nhiều tiếng có nghĩa độc lập.
– Phân loại: Đẳng lập (ý nghĩa ngang nhau), Chính phụ (có tiếng chính, tiếng phụ).
Bài học hôm nay của chúng ta đến đây là kết thúc. Các em nhớ ôn lại bài và làm các bài tập trong sách giáo khoa nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
a)
– Từ láy: là từ được cấu tạo từ hai tiếng, được tạo nên bởi các tiếng giống nhau về âm, về vần hoặc cả âm và vần
– Các loại từ láy:
+ Láy toàn bộ
+ Láy bộ phận
Vd: Lung linh, long lanh, lấp lánh, chuồn chuồn, xào xạc,…
b)
– Từ ghép: là loại từ được hình thành bằng cách ghép các tiếng có nghĩa lại với nhau
– Các loại từ ghép:
+ Ghép đẳng lập
+ Ghép chính phụ
Vd: Ăn ở, chợ búa, đất nước, tử tế, giản dị,…
1.1
Từ láy là từ 2 âm tiết trong đó các nguyên âm hoặc phụ âm được sắp xếp giống nhau.
– Từ láy bộ phận: lung linh, xào xạc, …
– Từ láy toàn phần: chuồn chuồn, cào cào,…
1.2
Từ ghép là từ 2 âm tiết trong đó từ đó có quan hệ về nghĩa với nhau .
– Từ ghép chính phụ: hoa hồng, ngựa trắng,…
– Từ ghép đẳng lập: bàn ghế, sách vở, quần áo,…