Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1) Although Tom was a poor student, he studied very well. => In spite of …. 2)…

1) Although Tom was a poor student, he studied very well.
=> In spite of ….
2)…

1) Although Tom was a poor student, he studied very well.
=> In spite of ….
2) Mary could not go to school because she was sick.
e guuU seat
> Because of …
3) Although the weather was bad, she went to school on time.
=>Despite …
4) My mother told me to go to school although I was sick.
=>In spite of….
5) Because there was a big storm, I stayed at home.
=> Because of….
6) Tom was admitted to the university although his grades were bad.
=> Despite
7) Although she has a physical handicap, she has become a successful woman.
>Despite…
8) In spite of his god salary, Tom gave up his job.
>Although….
9) Though he had not finished the paper, he went to sleep.
=>In spite of ….
10) In spite of the high prices, my daughter insists on going to the movies.
> Even though.
11) Many people began to wearing jeans because they were cheap.
> Because of…..
12) Since he was careless, Tom lost the game.
=> Because of…..
13) Although she behaves well, no one loves her.
Despite……
14) Because of the cold weather, the crops are late this year.
=>Because
15) Mary was worried because Tom was late.
=> Because of…..
16) Tom walked slowly because his leg was bad.
=>Because of…..
17) I came here because I want the English course.
=> Because of….
18) I went to school although it was hot.
=> Despite……
19) Because the dust in the room, I can’t go in.
=>Because of…….
20) Because of too much smoke, We have to wear masks.
=> Because ….
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 5
Xin chào các em học sinh yêu quý của cô!

Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và thực hành một dạng bài tập rất quan trọng và thường gặp trong môn Tiếng Anh lớp 8, đó là chuyển đổi câu sử dụng các liên từ và giới từ chỉ sự nhượng bộ (Although, Though, Even though, In spite of, Despite) và chỉ nguyên nhân (Because, Since, As, Because of). Đây là những kiến thức nền tảng giúp các em diễn đạt ý một cách linh hoạt và tự nhiên hơn trong giao tiếp cũng như trong các bài viết.

Chúng ta hãy cùng nhau giải từng bài tập một cách chi tiết nhé!

Dàn ý giải bài tập:

  1. Xác định cấu trúc ban đầu: Câu gốc sử dụng liên từ/giới từ nào và cấu trúc theo sau là gì (mệnh đề S + V hay cụm danh từ/V-ing).
  2. Xác định cấu trúc cần chuyển đổi: Yêu cầu của đề bài là chuyển sang liên từ/giới từ nào và cấu trúc theo sau là gì.
  3. Áp dụng công thức chuyển đổi:
    • Từ mệnh đề sang cụm danh từ/V-ing:
      • Nếu sau Because/Although + S + be + Adj, ta có thể chuyển thành Because of/In spite of/Despite + the + Adj + Noun (nếu có danh từ tương ứng) hoặc S’s + being + Adj hoặc (S’s) + Noun (chỉ sự vật).
      • Nếu sau Because/Although + S + V + O, ta có thể chuyển thành Because of/In spite of/Despite + S’s + V-ing + O hoặc (S’s) + Noun phrase (nếu có danh từ hóa của động từ).
      • Cụm “There + be + Noun” thường chuyển thành “Noun” hoặc “the + Noun”.
    • Từ cụm danh từ/V-ing sang mệnh đề:
      • Nếu sau Because of/In spite of/Despite + Noun phrase, ta cần tìm chủ ngữ (S) và động từ (V) phù hợp để tạo thành mệnh đề Because/Although + S + V.
  4. Viết lại câu hoàn chỉnh.

Bây giờ, chúng ta hãy bắt đầu giải chi tiết từng câu nhé!

1) Although Tom was a poor student, he studied very well.

=> In spite of his being a poor student, Tom studied very well.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “Although + mệnh đề (S + V)”: “Tom was a poor student”.
    • Yêu cầu chuyển sang “In spite of + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Để chuyển đổi từ mệnh đề “Tom was a poor student” sang cụm danh từ/V-ing sau “In spite of”, chúng ta có thể làm như sau:

      • Chủ ngữ “Tom” chuyển thành tính từ sở hữu “his” (hoặc “Tom’s”).

      • Động từ “was” (tobe) chuyển thành “being”.

      • Cụm danh từ “a poor student” giữ nguyên.

      • Vậy ta được: “his being a poor student”.
    • Công thức áp dụng: Although + S + be + Adj/Noun => In spite of + S's + being + Adj/Noun

2) Mary could not go to school because she was sick.

=> Because of her sickness, Mary could not go to school.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “because + mệnh đề (S + V)”: “she was sick”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Because of + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Mệnh đề “she was sick” diễn tả trạng thái ốm. Để chuyển thành cụm danh từ sau “Because of”, chúng ta có thể dùng danh từ tương ứng của “sick” là “sickness”. Chủ ngữ “she” chuyển thành tính từ sở hữu “her”.

      • Vậy ta được: “her sickness”.
    • Công thức áp dụng: Because + S + be + Adj => Because of + S's + Noun (tương ứng với Adj)

3) Although the weather was bad, she went to school on time.

=> Despite the bad weather, she went to school on time.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “Although + mệnh đề (S + V)”: “the weather was bad”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Despite + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Mệnh đề “the weather was bad” có thể chuyển thành cụm danh từ “the bad weather” một cách đơn giản bằng cách đảo tính từ lên trước danh từ.

      • Vậy ta được: “the bad weather”.
    • Công thức áp dụng: Although + S + be + Adj => Despite + the + Adj + Noun

4) My mother told me to go to school although I was sick.

=> In spite of my sickness, my mother told me to go to school.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “although + mệnh đề (S + V)”: “I was sick”.
    • Yêu cầu chuyển sang “In spite of + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Tương tự câu 2, mệnh đề “I was sick” chuyển thành cụm danh từ “my sickness”. Chủ ngữ “I” chuyển thành tính từ sở hữu “my”.

      • Vậy ta được: “my sickness”.
    • Công thức áp dụng: Although + S + be + Adj => In spite of + S's + Noun (tương ứng với Adj)

5) Because there was a big storm, I stayed at home.

=> Because of a big storm, I stayed at home.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “Because + mệnh đề (S + V)”: “there was a big storm”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Because of + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Đối với cấu trúc “there was/is + Noun phrase”, khi chuyển sang “Because of”, chúng ta chỉ cần giữ lại cụm danh từ.

      • Vậy ta được: “a big storm”.
    • Công thức áp dụng: Because + there + be + Noun phrase => Because of + Noun phrase

6) Tom was admitted to the university although his grades were bad.

=> Despite his bad grades, Tom was admitted to the university.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “although + mệnh đề (S + V)”: “his grades were bad”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Despite + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Mệnh đề “his grades were bad” có thể chuyển thành cụm danh từ “his bad grades” bằng cách đảo tính từ lên trước danh từ và giữ nguyên sở hữu cách.

      • Vậy ta được: “his bad grades”.
    • Công thức áp dụng: Although + S's + Noun + be + Adj => Despite + S's + Adj + Noun

7) Although she has a physical handicap, she has become a successful woman.

=> Despite her physical handicap, she has become a successful woman.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “Although + mệnh đề (S + V)”: “she has a physical handicap”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Despite + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Mệnh đề “she has a physical handicap” có thể chuyển thành cụm danh từ “her physical handicap”. Chủ ngữ “she” chuyển thành tính từ sở hữu “her”. Động từ “has” được loại bỏ khi chuyển thành cụm danh từ.

      • Vậy ta được: “her physical handicap”.
    • Công thức áp dụng: Although + S + have/has + Noun phrase => Despite + S's + Noun phrase

8) In spite of his good salary, Tom gave up his job.

=> Although he had a good salary, Tom gave up his job.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “In spite of + cụm danh từ”: “his good salary”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Although + mệnh đề (S + V)”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Cụm danh từ “his good salary” cho chúng ta biết chủ ngữ là “he” (ám chỉ Tom) và hành động liên quan đến việc có lương. Chúng ta dùng động từ “had” để tạo thành mệnh đề trong quá khứ đơn (tương ứng với hành động “gave up” trong mệnh đề chính).

      • Vậy ta được: “he had a good salary”.
    • Công thức áp dụng: In spite of + S's + Adj + Noun => Although + S + have/had + Adj + Noun

9) Though he had not finished the paper, he went to sleep.

=> In spite of his not having finished the paper, he went to sleep.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “Though + mệnh đề (S + V)”: “he had not finished the paper”.
    • Yêu cầu chuyển sang “In spite of + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Mệnh đề “he had not finished the paper” chuyển thành cụm V-ing.

      • Chủ ngữ “he” chuyển thành tính từ sở hữu “his”.

      • Để thể hiện phủ định, chúng ta thêm “not” trước V-ing.

      • Động từ “had finished” (thì quá khứ hoàn thành) chuyển thành “having finished” (dạng phân từ hiện tại hoàn thành của V-ing).

      • Vậy ta được: “his not having finished the paper”.
    • Công thức áp dụng: Though + S + had + not + V(P.P.) + O => In spite of + S's + not + having + V(P.P.) + O

10) In spite of the high prices, my daughter insists on going to the movies.

=> Even though the prices are high, my daughter insists on going to the movies.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “In spite of + cụm danh từ”: “the high prices”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Even though + mệnh đề (S + V)”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Cụm danh từ “the high prices” có thể chuyển thành mệnh đề “the prices are high”. Chủ ngữ là “the prices”, động từ “are” (tobe) và tính từ “high”.

      • Vậy ta được: “the prices are high”.
    • Công thức áp dụng: In spite of + the + Adj + Noun => Even though + the + Noun + be + Adj

11) Many people began to wearing jeans because they were cheap.

=> Because of their cheapness, many people began to wear jeans.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “because + mệnh đề (S + V)”: “they were cheap”. (Lưu ý lỗi chính tả trong câu gốc: “to wearing” nên là “to wear”).
    • Yêu cầu chuyển sang “Because of + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Mệnh đề “they were cheap” có thể chuyển thành cụm danh từ “their cheapness”. Chủ ngữ “they” chuyển thành tính từ sở hữu “their”. Tính từ “cheap” chuyển thành danh từ “cheapness”.

      • Vậy ta được: “their cheapness”.
    • Công thức áp dụng: Because + S + be + Adj => Because of + S's + Noun (tương ứng với Adj)

12) Since he was careless, Tom lost the game.

=> Because of his carelessness, Tom lost the game.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “Since + mệnh đề (S + V)”: “he was careless”. (Ở đây “Since” có nghĩa là “Because”).
    • Yêu cầu chuyển sang “Because of + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Mệnh đề “he was careless” có thể chuyển thành cụm danh từ “his carelessness”. Chủ ngữ “he” chuyển thành tính từ sở hữu “his”. Tính từ “careless” chuyển thành danh từ “carelessness”.

      • Vậy ta được: “his carelessness”.
    • Công thức áp dụng: Because/Since + S + be + Adj => Because of + S's + Noun (tương ứng với Adj)

13) Although she behaves well, no one loves her.

=> Despite her good behavior, no one loves her.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “Although + mệnh đề (S + V)”: “she behaves well”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Despite + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Mệnh đề “she behaves well” có thể chuyển thành cụm danh từ “her good behavior”.

      • Chủ ngữ “she” chuyển thành tính từ sở hữu “her”.

      • Động từ “behaves” chuyển thành danh từ “behavior”.

      • Trạng từ “well” chuyển thành tính từ “good” đứng trước danh từ “behavior”.

      • Vậy ta được: “her good behavior”.
    • Công thức áp dụng: Although + S + V + Adv => Despite + S's + Adj + Noun (tương ứng với V và Adv)

14) Because of the cold weather, the crops are late this year.

=> Because the weather is cold, the crops are late this year.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “Because of + cụm danh từ”: “the cold weather”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Because + mệnh đề (S + V)”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Cụm danh từ “the cold weather” có thể chuyển thành mệnh đề “the weather is cold”. Chủ ngữ là “the weather”, động từ “is” (tobe) và tính từ “cold”.

      • Vậy ta được: “the weather is cold”.
    • Công thức áp dụng: Because of + the + Adj + Noun => Because + the + Noun + be + Adj

15) Mary was worried because Tom was late.

=> Because of Tom’s lateness, Mary was worried.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “because + mệnh đề (S + V)”: “Tom was late”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Because of + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Mệnh đề “Tom was late” có thể chuyển thành cụm danh từ “Tom’s lateness”. Chủ ngữ “Tom” chuyển thành sở hữu cách “Tom’s”. Tính từ “late” chuyển thành danh từ “lateness”.

      • Vậy ta được: “Tom’s lateness”.
    • Công thức áp dụng: Because + S + be + Adj => Because of + S's + Noun (tương ứng với Adj)

16) Tom walked slowly because his leg was bad.

=> Because of his bad leg, Tom walked slowly.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “because + mệnh đề (S + V)”: “his leg was bad”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Because of + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Mệnh đề “his leg was bad” có thể chuyển thành cụm danh từ “his bad leg” bằng cách đảo tính từ lên trước danh từ.

      • Vậy ta được: “his bad leg”.
    • Công thức áp dụng: Because + S's + Noun + be + Adj => Because of + S's + Adj + Noun

17) I came here because I want the English course.

=> Because of my wanting the English course, I came here.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “because + mệnh đề (S + V)”: “I want the English course”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Because of + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Mệnh đề “I want the English course” có thể chuyển thành cụm V-ing.

      • Chủ ngữ “I” chuyển thành tính từ sở hữu “my”.

      • Động từ “want” chuyển thành “wanting”.

      • Tân ngữ “the English course” giữ nguyên.

      • Vậy ta được: “my wanting the English course”.
    • Công thức áp dụng: Because + S + V + O => Because of + S's + V-ing + O

18) I went to school although it was hot.

=> Despite the heat, I went to school.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “although + mệnh đề (S + V)”: “it was hot”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Despite + cụm danh từ/V-ing”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Mệnh đề “it was hot” (chỉ thời tiết) có thể chuyển thành cụm danh từ “the heat” hoặc “the hot weather”. “The heat” là cách diễn đạt ngắn gọn và phổ biến.

      • Vậy ta được: “the heat”.
    • Công thức áp dụng: Although + it + be + Adj (chỉ thời tiết) => Despite + the + Noun (tương ứng với Adj)

19) Because the dust in the room, I can’t go in.

=> Because of the dust in the room, I can’t go in.

  • Phân tích:
    • Câu gốc: “Because the dust in the room, I can’t go in.”

      • Trong tiếng Anh, “Because” phải theo sau bởi một mệnh đề (có S + V). Cụm “the dust in the room” là một cụm danh từ, không phải mệnh đề. Do đó, câu gốc bị sai ngữ pháp ở phần “Because the dust in the room”.

      • Yêu cầu đề bài là hoàn thành với “Because of…”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Để câu đúng ngữ pháp và giữ nguyên ý nghĩa nguyên nhân, chúng ta cần thay “Because” bằng “Because of” khi theo sau là cụm danh từ. “The dust in the room” đã là một cụm danh từ rồi.

      • Vậy ta chỉ cần điền cụm danh từ đã có vào sau “Because of”: “the dust in the room”.
    • Công thức áp dụng: Because + Noun phrase (SAI ngữ pháp) => Because of + Noun phrase (ĐÚNG ngữ pháp)

20) Because of too much smoke, We have to wear masks.

=> Because there is too much smoke, we have to wear masks.

  • Phân tích:
    • Câu gốc dùng “Because of + cụm danh từ”: “too much smoke”.
    • Yêu cầu chuyển sang “Because + mệnh đề (S + V)”.
  • Giải thích & Cách làm:
    • Cụm danh từ “too much smoke” có thể chuyển thành mệnh đề bằng cách sử dụng cấu trúc “there is/are”.

      • Vì “smoke” là danh từ không đếm được, chúng ta dùng “there is”.

      • Vậy ta được: “there is too much smoke”.
    • Công thức áp dụng: Because of + Noun phrase => Because + there + be + Noun phrase

Các em thấy đấy, việc nắm vững các công thức chuyển đổi này sẽ giúp chúng ta viết câu chặt chẽ và đa dạng hơn rất nhiều. Hãy luyện tập thường xuyên để sử dụng chúng một cách thành thạo nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 53

1. In spite of being a poor student, Tom studied very well.

2. Because of her sickness, Mary could not go to school.

3. Despite the bad weather, she went to school on time.

4. In spite of my sickness, my mother told me to go to school.

5. Because of the big storm, I stayed at home.

6. Despite his bad grades, Tom was admitted to the University.

7. Despite having a physical handicap, she has become a successful wonman.

8. Although Tom had a good salary, he gave up his job.

9. In spite of not having finished the paper, he went to sleep.

10. Even though the prices are high, my daughter insists on going to the movies.

í

Trả lời bởi: Hang Nguyen
▲ 36

1 In spite of being a poor student, Tom studied very well.

2 Because of being sick, Mary couldn’t go to school.

3 Despite the bad weather, she went to school on time.

4 In spite of being sick, my mother told me to go to school.

5 Because of the big storm, I stayed at home.

6 Despite his bad grades, Tom was admitted to the University.

7 Despite having a physical handicap, she has become a successful wonman.

8 Although Tom had a good salary, he gave up his job.

9  In spite of his unfinished paper, he went to sleep.

10 Even though the prices are high, my daughter insists on going to the movies.

Trả lời bởi: nguyenngockhanhnguyen

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo