1. At this time last year, they (build) _____________ this stadium.
2. I (drive…
2. I (drive) _____________ my motorbike very fast when James called me.
3. I (chat) with Hannah while Mr. Henry (teach) _____________ the lesson yesterday.
4. My brother (watch) _____________ TV when I got home.
5. At this time last night, I (prepare) _____________ for my friends birthday party.
6. What (she/ do) _____________ at 7 pm last Monday?
7. Where (you/ go) _____________ when I saw you last weekend?
8. They (not go) _____________ to church when I met them yesterday.
9. My mother (not do) _____________ the housework when our grandparents came home.
10. Ms. Stacey (read) _____________ books while her children (play) _____________ football yesterday
afternoon.
Cô là [Tên giáo viên], giáo viên dạy môn Tiếng Anh. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập lại một chủ điểm ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, đó là thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous).
Chúng ta sẽ cùng nhau giải chi tiết 10 bài tập sau đây để nắm vững hơn cách sử dụng thì này nhé!
Phần 1: Ôn tập về thì Quá khứ Tiếp diễn (Past Continuous)
Công thức chung của thì Quá khứ Tiếp diễn là:
- Thể khẳng định: S + was/were + V-ing
- Thể phủ định: S + was/were + not + V-ing
- Thể nghi vấn: Was/Were + S + V-ing…?
Chúng ta sử dụng thì Quá khứ Tiếp diễn để diễn tả:
- Một hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
- Hai hành động cùng diễn ra song song trong quá khứ.
- Một hành động đang diễn ra thì bị một hành động khác (thường ở thì Quá khứ Đơn) xen vào.
Trong các bài tập này, chúng ta sẽ tập trung vào cách sử dụng diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ (thường có “at this time last year/night/…”) hoặc hành động đang diễn ra thì bị hành động khác xen vào (có liên từ “when”, “while”).
Phần 2: Giải chi tiết các bài tập
Bài tập 1: At this time last year, they (build) _____________ this stadium.
- Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có cụm “At this time last year” (Vào thời điểm này năm ngoái). Đây là dấu hiệu cho thấy hành động diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
- Bước 2: Xác định thì cần dùng. Dấu hiệu trên chỉ ra chúng ta cần dùng thì Quá khứ Tiếp diễn.
- Bước 3: Áp dụng công thức. Chủ ngữ là “they” (ngôi thứ ba số nhiều), nên ta dùng “were”. Động từ “build” thêm “ing” thành “building”.
- Bước 4: Điền vào chỗ trống.
Đáp án: were building
Giải thích: Hành động “xây dựng sân vận động” đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (“vào thời điểm này năm ngoái”).
Bài tập 2: I (drive) _____________ my motorbike very fast when James called me.
- Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có liên từ “when” nối hai hành động. Hành động “James called me” (James gọi cho tôi) là hành động xen vào (thường chia ở Quá khứ Đơn).
- Bước 2: Xác định thì cần dùng. Hành động “I drive my motorbike very fast” đang diễn ra thì bị hành động gọi của James xen vào. Do đó, hành động đang diễn ra này chia ở Quá khứ Tiếp diễn.
- Bước 3: Áp dụng công thức. Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít), nên ta dùng “was”. Động từ “drive” thêm “ing” thành “driving”.
- Bước 4: Điền vào chỗ trống.
Đáp án: was driving
Giải thích: Hành động “lái xe” đang diễn ra thì hành động “James gọi” xen vào.
Bài tập 3: I (chat) with Hannah while Mr. Henry (teach) _____________ the lesson yesterday.
- Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có liên từ “while” nối hai hành động diễn ra song song trong quá khứ (“yesterday” – hôm qua).
- Bước 2: Xác định thì cần dùng. Khi dùng “while” để nối hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, cả hai hành động thường chia ở Quá khứ Tiếp diễn.
- Bước 3: Áp dụng công thức cho cả hai động từ.
- Với “I (chat)”: Chủ ngữ là “I”, nên dùng “was”. Động từ “chat” thêm “ing” thành “chatting”.
- Với “Mr. Henry (teach)”: Chủ ngữ là “Mr. Henry”, nên dùng “was”. Động từ “teach” thêm “ing” thành “teaching”.
- Bước 4: Điền vào chỗ trống.
Đáp án: was chatting / was teaching
Giải thích: Hai hành động “tán gẫu” và “giảng bài” cùng diễn ra song song trong quá khứ (“hôm qua”).
Bài tập 4: My brother (watch) _____________ TV when I got home.
- Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có liên từ “when” nối hai hành động. Hành động “I got home” (tôi về nhà) là hành động xen vào (Quá khứ Đơn).
- Bước 2: Xác định thì cần dùng. Hành động “My brother watch TV” đang diễn ra thì hành động về nhà của tôi xen vào. Do đó, hành động đang diễn ra này chia ở Quá khứ Tiếp diễn.
- Bước 3: Áp dụng công thức. Chủ ngữ là “My brother” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng “was”. Động từ “watch” thêm “ing” thành “watching”.
- Bước 4: Điền vào chỗ trống.
Đáp án: was watching
Giải thích: Hành động “xem TV” đang diễn ra thì hành động “tôi về nhà” xen vào.
Bài tập 5: At this time last night, I (prepare) _____________ for my friends birthday party.
- Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có cụm “At this time last night” (Vào thời điểm này tối qua). Đây là dấu hiệu cho thấy hành động diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
- Bước 2: Xác định thì cần dùng. Dấu hiệu trên chỉ ra chúng ta cần dùng thì Quá khứ Tiếp diễn.
- Bước 3: Áp dụng công thức. Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít), nên ta dùng “was”. Động từ “prepare” thêm “ing” thành “preparing”.
- Bước 4: Điền vào chỗ trống.
Đáp án: was preparing
Giải thích: Hành động “chuẩn bị” đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ (“vào thời điểm này tối qua”).
Bài tập 6: What (she/ do) _____________ at 7 pm last Monday?
- Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có cụm “at 7 pm last Monday” (vào lúc 7 giờ tối thứ Hai tuần trước). Đây là dấu hiệu cho thấy hành động diễn ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.
- Bước 2: Xác định thì cần dùng. Dấu hiệu trên chỉ ra chúng ta cần dùng thì Quá khứ Tiếp diễn. Đây là câu hỏi, nên ta dùng công thức câu hỏi.
- Công thức câu hỏi: Was/Were + S + V-ing…?
- Bước 3: Áp dụng công thức. Chủ ngữ là “she” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng “was”. Động từ “do” thêm “ing” thành “doing”.
- Bước 4: Điền vào chỗ trống.
Đáp án: was she doing
Giải thích: Hỏi về hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
Bài tập 7: Where (you/ go) _____________ when I saw you last weekend?
- Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có liên từ “when” nối hai hành động. Hành động “I saw you” (tôi nhìn thấy bạn) là hành động xen vào (Quá khứ Đơn).
- Bước 2: Xác định thì cần dùng. Hành động “you go” đang diễn ra thì hành động “tôi nhìn thấy” xen vào. Do đó, hành động đang diễn ra này chia ở Quá khứ Tiếp diễn. Đây là câu hỏi, nên ta dùng công thức câu hỏi.
- Công thức câu hỏi: Was/Were + S + V-ing…?
- Bước 3: Áp dụng công thức. Chủ ngữ là “you” (ngôi thứ hai), nên ta dùng “were”. Động từ “go” thêm “ing” thành “going”.
- Bước 4: Điền vào chỗ trống.
Đáp án: were you going
Giải thích: Hỏi về hành động đang diễn ra của bạn thì hành động “tôi nhìn thấy” xen vào.
Bài tập 8: They (not go) _____________ to church when I met them yesterday.
- Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có liên từ “when” nối hai hành động. Hành động “I met them yesterday” (tôi gặp họ hôm qua) là hành động xen vào (Quá khứ Đơn).
- Bước 2: Xác định thì cần dùng. Hành động “They not go to church” đang diễn ra thì hành động “tôi gặp họ” xen vào. Do đó, hành động đang diễn ra này chia ở Quá khứ Tiếp diễn thể phủ định.
- Bước 3: Áp dụng công thức. Chủ ngữ là “They” (ngôi thứ ba số nhiều), nên ta dùng “were”. Thể phủ định: “were not” hoặc “weren’t”. Động từ “go” thêm “ing” thành “going”.
- Bước 4: Điền vào chỗ trống.
Đáp án: were not going / weren’t going
Giải thích: Hành động “đi nhà thờ” đang diễn ra thì hành động “tôi gặp họ” xen vào (và hành động đó là phủ định).
Bài tập 9: My mother (not do) _____________ the housework when our grandparents came home.
- Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có liên từ “when” nối hai hành động. Hành động “our grandparents came home” (ông bà về nhà) là hành động xen vào (Quá khứ Đơn).
- Bước 2: Xác định thì cần dùng. Hành động “My mother not do the housework” đang diễn ra thì hành động “ông bà về nhà” xen vào. Do đó, hành động đang diễn ra này chia ở Quá khứ Tiếp diễn thể phủ định.
- Bước 3: Áp dụng công thức. Chủ ngữ là “My mother” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng “was”. Thể phủ định: “was not” hoặc “wasn’t”. Động từ “do” thêm “ing” thành “doing”.
- Bước 4: Điền vào chỗ trống.
Đáp án: was not doing / wasn’t doing
Giải thích: Hành động “làm việc nhà” đang diễn ra thì hành động “ông bà về nhà” xen vào (và hành động đó là phủ định).
Bài tập 10: Ms. Stacey (read) _____________ books while her children (play) _____________ football yesterday afternoon.
- Bước 1: Xác định dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có liên từ “while” nối hai hành động diễn ra song song trong quá khứ (“yesterday afternoon” – chiều hôm qua).
- Bước 2: Xác định thì cần dùng. Khi dùng “while” để nối hai hành động cùng xảy ra trong quá khứ, cả hai hành động thường chia ở Quá khứ Tiếp diễn.
- Bước 3: Áp dụng công thức cho cả hai động từ.
- Với “Ms. Stacey (read)”: Chủ ngữ là “Ms. Stacey”, nên dùng “was”. Động từ “read” thêm “ing” thành “reading”.
- Với “her children (play)”: Chủ ngữ là “her children” (ngôi thứ ba số nhiều), nên dùng “were”. Động từ “play” thêm “ing” thành “playing”.
- Bước 4: Điền vào chỗ trống.
Đáp án: was reading / were playing
Giải thích: Hai hành động “đọc sách” và “chơi bóng đá” cùng diễn ra song song trong quá khứ (“chiều hôm qua”).
Chúc mừng các em đã hoàn thành 10 bài tập! Cô hy vọng qua bài giảng chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách sử dụng thì Quá khứ Tiếp diễn. Hãy ôn tập thường xuyên và luyện tập thêm các dạng bài tập khác nhé!
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
Hẹn gặp lại các em trong các buổi học tiếp theo!
\(1\), were building (DHNB: At this time last year)
\(2\), was driving
\(3\), was chatting- was teaching
\(4\), was watching
\(5\), was preparing (DHNB: At this time last night)
\(6\), was she doing (DHNB: at 7 pm last Monday)
\(7\), were you going
\(8\), weren’t going
\(9\), wasn’t doing
\(10\), was reading/ were playing
– Cấu trúc quá khứ tiếp diễn:
(+) I/He/ she/it/ Danh từ số ít+ was+ Ving
We/ you/ they/ Danh từ số nhiều+were+ Ving
(-) I/He/ she/it/ Danh từ số ít+ wasn’t+ Ving
We/ you/ they/ Danh từ số nhiều+weren’t+ Ving
(?) Was+ I/he/ she/it/ Danh từ số ít+ Ving?
Were+ we/ you/ they/ Danh từ số nhiều+ Ving?
– When +S + V_ed/ bqt, S+ was/were+ V_ing: diễn tả hành động đang xảy ra trong quá khứ thì một hành động khác ngắn hơn xen vào
– While+ S+ was/were+ V_ing, S+ was/were+ V_ing: diễn tả hai hành động cùng xảy ra song song
\(@themoonstarhk\)
\(1\). were building
\(-\) DHNB: At this time last year.
\(2\). was driving
\(3\). was chatting/was teaching
\(4\). was watching
\(5\). was preparing
\(-\) DHNB: At this time last night
\(6\). was she doing
\(-\) DHNB: At 7 pm last Monday
\(7\). were you going
\(8\). weren’t going
\(9\). wasn’t doing
\(10\). was reading ~ were playing
\(———\)
\(@\) Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn (Past continuous):
(\(+\)) S + was/were + Ving
(\(-\)) S + was/were + not + Ving
(\(?\)) Was/Were + S + V-ing ?
\(-\) He/She/It/I chủ từ số ít \(->\) dùng “was”
\(-\) They/We/You \(->\) dùng “were”
\(@\) Cấu trúc when và while:
\(-\) When + S + V2/ed, S + was/were + V-ing: Khi…
Hoặc When + S + was/were + Ving, S + V2/ed: Khi..
\(=>\) Diễn tả \(1\) hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.
\(-\) While + S + was/were + Ving, S + was/were + Ving: Trong khi..
\(=>\) Diễn tả \(2\) hành động xảy ra gần như cùng \(1\) lúc