1. Australia has the biggest _______ in the world.
A.natural beauty
B.puzzling g…
A.natural beauty
B.puzzling games
C.cattle station
2. Over 1,000 sea planes come and go on the water of Lake Hood airport in Alaska. It’s really a fun _______ to watch.
A.scene
B.icon
C.puzzle
3. The Maori’s language and _______ have had a great impact on New Zealand life.
A.festivals
B.dances
C.culture
4. Niagara Falls is a great _______ on the border of the USA and Canada. Thousands of visitors come to see it every month.
A.tradition
B.spectacle
C.relaxation
5. People in countries like the USA, Great Britain, and New Zealand use English as their _______ language.
A.official
B.native
C.foreign
6. In summer, children often take part in a local or international _______
A.summer camp
B.game
C.attraction
7. Alaska, a state in the USA, _______ both the Arctic Ocean and the Pacific Ocean. (face)
A.faces
B.is facing
C.has faced
8. In Adelaide, south of Australia, the sun _______ until 9 p.m in summer. (not/ set)
A.isn’t setting
B.hasn’t set
Cdoesn’t set
9. Although England has several good football teams, it _______ the World Cup only once. (win)
A.wins
B.has won
C.won
10. The government of New Zealand _______ a lot to preserve the culture of the Maori, the native people of this land. (do)
A.does
B.is doing
C.has done
11. In Canada, the serving of coffee at the end of an evening _______ a signal that it is time for visitors to leave. (be)
A.was
B.is
C.has been
12. In many cultures, it’s considered rude if you push through people who _______ to get out of a bus or a train. (try)
A.are trying
B.try
C.has tried
13. Australia is home to a variety of ___________ animals, including the koala, kangaroo, emu, kookaburra and platypus.
A.useful
B.unique
C.official
14. Canada is rich in _______________ such as zinc, nickel, lead and gold.
A.languages
B.symbols
C.resources
15. The US is a _____________ country with a multicultural society.
A.rich
B.diverse
C.beautiful
16. In Singapore, the number of ______________ speakers of English is still rising.
A.official
B.unique
C.native
17. The American bald eagle was chosen as the national bird ___________ of the United States in 1782.
A.symbol
B.animal
C.beauty
18. English and Welsh are the two ______________ languages of Wales.
A.native
B.optional
C.official
19. The world’s largest reef system, the Great Barrier Reef, is found off the north-eastern coast of ______________.
A.America
B.New Zealand
C.Australia
20. Residents from Liverpool speak English__________ a different accent.
A.with
B.as
C.on
D.under
Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chữa một bài tập tổng hợp rất hay về từ vựng và ngữ pháp trong các bài học về những quốc gia nói tiếng Anh. Các em hãy chú ý lắng nghe phần giải thích của cô để nắm vững kiến thức nhé.
Câu 1:
Đáp án đúng là C. cattle station
Giải thích: Cả câu có nghĩa là “Nước Úc có trại gia súc lớn nhất trên thế giới”. Đây là một sự thật về nước Úc, nổi tiếng với những trang trại chăn nuôi gia súc (cattle station) khổng lồ.
– A. natural beauty: vẻ đẹp thiên nhiên (không thể nói là “lớn nhất”).
– B. puzzling games: những trò chơi đố vui (không liên quan).
Câu 2:
Đáp án đúng là A. scene
Giải thích: Cả câu có nghĩa là “Thật sự là một cảnh tượng thú vị để chiêm ngưỡng”. Từ “scene” (cảnh tượng) phù hợp nhất để miêu tả hình ảnh hơn 1000 chiếc thủy phi cơ cất và hạ cánh trên mặt nước.
– B. icon: biểu tượng.
– C. puzzle: câu đố.
Câu 3:
Đáp án đúng là C. culture
Giải thích: Cả câu có nghĩa là “Ngôn ngữ và văn hóa của người Maori đã có một ảnh hưởng lớn đến cuộc sống ở New Zealand”. “Culture” (văn hóa) là từ bao hàm cả lễ hội (festivals), điệu nhảy (dances) và nhiều khía cạnh khác. Vì vậy, đây là lựa chọn hợp lý nhất.
Câu 4:
Đáp án đúng là B. spectacle
Giải thích: Cả câu có nghĩa là “Thác Niagara là một cảnh tượng hùng vĩ ở biên giới Mỹ và Canada”. Từ “spectacle” có nghĩa là một cảnh tượng rất ấn tượng, ngoạn mục, rất phù hợp để miêu tả một kỳ quan thiên nhiên như thác Niagara.
– A. tradition: truyền thống.
– C. relaxation: sự thư giãn.
Câu 5:
Đáp án đúng là B. native
Giải thích: Cụm từ “native language” có nghĩa là ngôn ngữ mẹ đẻ. Câu này có nghĩa là “Người dân ở các quốc gia như Mỹ, Anh và New Zealand sử dụng tiếng Anh làm ngôn ngữ mẹ đẻ của họ”.
– A. official: chính thức. Tiếng Anh cũng là ngôn ngữ chính thức, nhưng “native” nhấn mạnh hơn việc đó là tiếng mẹ đẻ của đa số người dân.
– C. foreign: ngoại ngữ.
Câu 6:
Đáp án đúng là A. summer camp
Giải thích: Cả câu có nghĩa là “Vào mùa hè, trẻ em thường tham gia một trại hè ở địa phương hoặc quốc tế”. “Summer camp” (trại hè) là một hoạt động mùa hè rất phổ biến cho trẻ em.
Câu 7:
Đáp án đúng là A. faces
Giải thích: Đây là câu sử dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple) để diễn tả một sự thật hiển nhiên, một sự thật về địa lý. Chủ ngữ “Alaska, a state in the USA” là ngôi thứ ba số ít, nên động từ “face” phải thêm “s”.
– “Alaska giáp với cả Bắc Băng Dương và Thái Bình Dương.”
Câu 8:
Đáp án đúng là C. doesn’t set
Giải thích: Câu này cũng diễn tả một sự thật, một hiện tượng xảy ra thường xuyên vào mùa hè ở Adelaide. Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ là “the sun” (ngôi thứ ba số ít), ở dạng phủ định, chúng ta dùng trợ động từ “doesn’t” + động từ nguyên mẫu (set).
– “Ở Adelaide, phía nam nước Úc, mặt trời không lặn cho đến 9 giờ tối vào mùa hè.”
Câu 9:
Đáp án đúng là B. has won
Giải thích: Chúng ta dùng thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect) để nói về một kinh nghiệm hoặc một hành động đã xảy ra trong quá khứ nhưng không rõ thời gian cụ thể, và kết quả của nó vẫn còn liên quan đến hiện tại. Việc đội tuyển Anh vô địch World Cup một lần là một kinh nghiệm, một thành tích của họ. Chủ ngữ “it” (ám chỉ England) là ngôi thứ ba số ít, nên ta dùng “has” + V3/Ved (win -> won).
Câu 10:
Đáp án đúng là C. has done
Giải thích: Tương tự câu 9, hành động “làm rất nhiều” của chính phủ New Zealand để bảo tồn văn hóa Maori đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp tục đến hiện tại, kết quả vẫn còn thấy rõ. Vì vậy, thì Hiện tại hoàn thành là phù hợp nhất để diễn tả ý này. Chủ ngữ “The government of New Zealand” là số ít, nên ta dùng “has done”.
Câu 11:
Đáp án đúng là B. is
Giải thích: Câu này diễn tả một quy tắc, một phong tục ở Canada, là một sự thật ở hiện tại. Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ là “the serving of coffee at the end of an evening” (việc phục vụ cà phê vào cuối buổi tối) là một danh động từ, được coi là ngôi thứ ba số ít. Vì vậy, động từ “be” chia là “is”.
Câu 12:
Đáp án đúng là A. are trying
Giải thích: Chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) để diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói. Ở đây, “push through people who…” (chen qua những người mà…), những người này “đang cố gắng” (are trying) để ra khỏi xe buýt ngay lúc đó.
Câu 13:
Đáp án đúng là B. unique
Giải thích: Câu này có nghĩa “Úc là quê hương của nhiều loài động vật độc đáo…”. Các loài vật được liệt kê như koala, kangaroo là những loài đặc hữu, độc đáo của Úc. “Unique” (độc đáo, riêng biệt) là tính từ phù hợp nhất.
– A. useful: hữu ích.
– C. official: chính thức.
Câu 14:
Đáp án đúng là C. resources
Giải thích: Kẽm, niken, chì, vàng là các loại tài nguyên thiên nhiên. Câu này có nghĩa “Canada giàu tài nguyên thiên nhiên như…”. “Natural resources” là một cụm từ phổ biến.
– A. languages: ngôn ngữ.
– B. symbols: biểu tượng.
Câu 15:
Đáp án đúng là B. diverse
Giải thích: Vế sau “with a multicultural society” (với một xã hội đa văn hóa) đã giải thích cho vế trước. Một xã hội đa văn hóa thì đất nước đó là một đất nước đa dạng. “Diverse” (đa dạng) là từ chính xác nhất.
– A. rich: giàu có.
– C. beautiful: xinh đẹp.
Câu 16:
Đáp án đúng là C. native
Giải thích: Cụm từ “native speakers” có nghĩa là người bản ngữ. Câu này có nghĩa “Ở Singapore, số lượng người nói tiếng Anh bản ngữ vẫn đang tăng lên”.
Câu 17:
Đáp án đúng là A. symbol
Giải thích: Cụm từ “national symbol” là biểu tượng quốc gia. Đại bàng đầu trắng là “biểu tượng quốc gia” của Hoa Kỳ.
Câu 18:
Đáp án đúng là C. official
Giải thích: Cụm từ “official languages” có nghĩa là các ngôn ngữ chính thức. Câu này có nghĩa “Tiếng Anh và tiếng Wales là hai ngôn ngữ chính thức của xứ Wales”.
Câu 19:
Đáp án đúng là C. Australia
Giải thích: Đây là một kiến thức địa lý. Rạn san hô Great Barrier Reef là một kỳ quan thiên nhiên nổi tiếng nằm ở ngoài khơi bờ biển phía đông bắc của Úc (Australia).
Câu 20:
Đáp án đúng là A. with
Giải thích: Đây là một cụm từ cố định (collocation). Chúng ta dùng giới từ “with” đi sau “speak” để nói về chất giọng. “Speak with a/an … accent” có nghĩa là “nói với một chất giọng…”.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn và tự tin hơn khi làm các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt
1. Australia has the biggest _____ in the world.
A. natural beauty
B. puzzling games
C. cattle station
2. Over 1,000 sea planes come and go on the water of Lake Hood airport in Alaska. It’s really a fun _____ to watch.
A. scene
B. icon
C. puzzle
3. The Maori’s language and _____ have had a great impact on New Zealand life.
A. festivals
B. dances
C. culture
4. Niagara Falls is a great _____ on the border of the USA and Canada. Thousands of visitors come to see it every month.
A. tradition
B. spectacle
C. relaxation
5. People in countries like the USA, Great Britain, and New Zealand use English as their _____ language.
A. official
B. native
C. foreign
6. In summer, children often take part in a local or international _____.
A. summer camp
B. game
C. attraction
1. Australia has the biggest _______ in the world.
A.natural beauty
B.puzzling games
C.cattle station
2. Over 1,000 sea planes come and go on the water of Lake Hood airport in Alaska. It’s really a fun _______ to watch.
A.scene
B.icon
C.puzzle
3. The Maori’s language and _______ have had a great impact on New Zealand life.
A.festivals
B.dances
C.culture
The question is too long but the marks are very low
问题太长,但分数很低