2. The sun (set)…………………. in the west.
3.Mr Green always (go)…………. to work by bus.
4. It ( not rain )………………… in the dry season.
5. They (have) ……………………..lunch in the cafeteria now.
6. My little sister (drink)……………. milk every day.
7. The doctor sometimes (return) …………………. home late.
8. He (write) …………………..a long novel at present.
9. Look ! The bus (come)……………………
10. The earth (move)……………….. around the sun.
11. Sometimes it (smell)………………….. good in the kitchen now.
12. His uncle (teach)…………….. English in our school five years ago.
13. The old man (fall)…………. as he (get)……………… into the bus.
14. When I saw him, he (sit)……………. asleep in a chair.
15. There (be)…………….. a lot of noise at the fair yesterday.
16. It (take)…………. me 5 minutes to walk to school last year.
17. They (not speak)………………….. to each other since they quarreled
18. I (try)…………. to learn English for years, but I (not succeed)
……………………… yet
19. I (not see)………………… her since last week.
20. John (do)…………… his homework already.
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT:
1. Be quiet ! The baby (sleep) ………………………
Bước 1: Xác định từ khóa hoặc ngữ cảnh. Ở đây, ta có câu mệnh lệnh “Be quiet!” (Hãy im lặng!).
Bước 2: Dựa vào từ khóa “Be quiet!”, ta hiểu rằng hành động đang diễn ra tại chính thời điểm nói.
Bước 3: Thì dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói là Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
Công thức thì Hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + V-ing.
Bước 4: Áp dụng công thức với chủ ngữ “The baby” (số ít) và động từ “sleep”.
“The baby” đi với “is”. “sleep” chuyển thành “sleeping”.
Đáp án: is sleeping
Giải thích: Hành động “ngủ” của em bé đang diễn ra tại thời điểm nói.
2. The sun (set)…………………. in the west.
Bước 1: Xác định từ khóa hoặc ngữ cảnh. “in the west” (ở phía tây) mô tả một sự thật hiển nhiên, một quy luật tự nhiên.
Bước 2: Thì dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý là Thì Hiện tại đơn (Simple Present).
Công thức thì Hiện tại đơn (với chủ ngữ số ít): S + V(s/es).
Bước 3: Áp dụng công thức với chủ ngữ “The sun” (số ít) và động từ “set”.
“The sun” đi với động từ thêm “s”.
Đáp án: sets
Giải thích: Diễn tả một sự thật khoa học, một chân lý.
3. Mr Green always (go)…………. to work by bus.
Bước 1: Xác định từ khóa. Ta có trạng từ tần suất “always” (luôn luôn).
Bước 2: “always” dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại.
Bước 3: Thì dùng để diễn tả thói quen là Thì Hiện tại đơn (Simple Present).
Công thức thì Hiện tại đơn (với chủ ngữ số ít): S + V(s/es).
Bước 4: Áp dụng công thức với chủ ngữ “Mr Green” (số ít) và động từ “go”.
“Mr Green” đi với động từ thêm “es”.
Đáp án: goes
Giải thích: Diễn tả một thói quen, hành động thường xuyên lặp lại của Mr Green.
4. It ( not rain )………………… in the dry season.
Bước 1: Xác định từ khóa hoặc ngữ cảnh. “in the dry season” (vào mùa khô) mô tả một sự thật chung, một điều thường xuyên xảy ra (hoặc không xảy ra) theo mùa.
Bước 2: Thì dùng để diễn tả sự thật, điều hiển nhiên, thói quen là Thì Hiện tại đơn (Simple Present). Đây là câu phủ định.
Công thức thì Hiện tại đơn (phủ định với chủ ngữ số ít): S + does not + V (nguyên mẫu).
Bước 3: Áp dụng công thức với chủ ngữ “It” (số ít) và động từ “rain”.
“It” đi với “does not” và động từ giữ nguyên.
Đáp án: does not rain
Giải thích: Diễn tả một sự thật hiển nhiên hoặc một sự việc thường không xảy ra trong một khoảng thời gian nhất định.
5. They (have) ……………………..lunch in the cafeteria now.
Bước 1: Xác định từ khóa. Ta có trạng từ thời gian “now” (bây giờ).
Bước 2: “now” cho biết hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Bước 3: Thì dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói là Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
Công thức thì Hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + V-ing.
Bước 4: Áp dụng công thức với chủ ngữ “They” (số nhiều) và động từ “have”.
“They” đi với “are”. “have” khi thêm “-ing” bỏ “e” thành “having”.
Đáp án: are having
Giải thích: Hành động “ăn trưa” đang diễn ra tại chính thời điểm nói.
6. My little sister (drink)……………. milk every day.
Bước 1: Xác định từ khóa. Ta có cụm trạng từ chỉ tần suất “every day” (mỗi ngày).
Bước 2: “every day” dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại.
Bước 3: Thì dùng để diễn tả thói quen là Thì Hiện tại đơn (Simple Present).
Công thức thì Hiện tại đơn (với chủ ngữ số ít): S + V(s/es).
Bước 4: Áp dụng công thức với chủ ngữ “My little sister” (số ít) và động từ “drink”.
“My little sister” đi với động từ thêm “s”.
Đáp án: drinks
Giải thích: Diễn tả một thói quen, hành động lặp đi lặp lại hàng ngày.
7. The doctor sometimes (return) …………………. home late.
Bước 1: Xác định từ khóa. Ta có trạng từ tần suất “sometimes” (đôi khi).
Bước 2: “sometimes” dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại nhưng không phải luôn luôn.
Bước 3: Thì dùng để diễn tả thói quen là Thì Hiện tại đơn (Simple Present).
Công thức thì Hiện tại đơn (với chủ ngữ số ít): S + V(s/es).
Bước 4: Áp dụng công thức với chủ ngữ “The doctor” (số ít) và động từ “return”.
“The doctor” đi với động từ thêm “s”.
Đáp án: returns
Giải thích: Diễn tả một thói quen, hành động thỉnh thoảng xảy ra.
8. He (write) …………………..a long novel at present.
Bước 1: Xác định từ khóa. Ta có cụm trạng từ thời gian “at present” (hiện tại, vào lúc này).
Bước 2: “at present” cho biết hành động đang diễn ra xung quanh thời điểm nói, có thể chưa hoàn thành.
Bước 3: Thì dùng để diễn tả hành động đang diễn ra xung quanh thời điểm nói là Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
Công thức thì Hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + V-ing.
Bước 4: Áp dụng công thức với chủ ngữ “He” (số ít) và động từ “write”.
“He” đi với “is”. “write” khi thêm “-ing” bỏ “e” thành “writing”.
Đáp án: is writing
Giải thích: Hành động “viết tiểu thuyết” đang diễn ra trong giai đoạn hiện tại.
9. Look ! The bus (come)……………………
Bước 1: Xác định từ khóa hoặc ngữ cảnh. Ta có câu mệnh lệnh “Look!” (Nhìn kìa!).
Bước 2: Tương tự như câu 1, “Look!” báo hiệu một hành động đang diễn ra ngay lúc đó.
Bước 3: Thì dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói là Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
Công thức thì Hiện tại tiếp diễn: S + is/am/are + V-ing.
Bước 4: Áp dụng công thức với chủ ngữ “The bus” (số ít) và động từ “come”.
“The bus” đi với “is”. “come” khi thêm “-ing” bỏ “e” thành “coming”.
Đáp án: is coming
Giải thích: Hành động “chiếc xe buýt đang đến” diễn ra ngay tại thời điểm người nói chỉ ra.
10. The earth (move)……………….. around the sun.
Bước 1: Xác định ngữ cảnh. “around the sun” (xung quanh mặt trời) mô tả một sự thật hiển nhiên, một quy luật khoa học.
Bước 2: Thì dùng để diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý là Thì Hiện tại đơn (Simple Present).
Công thức thì Hiện tại đơn (với chủ ngữ số ít): S + V(s/es).
Bước 3: Áp dụng công thức với chủ ngữ “The earth” (số ít) và động từ “move”.
“The earth” đi với động từ thêm “s”.
Đáp án: moves
Giải thích: Diễn tả một sự thật khoa học, một chân lý.
11. Sometimes it (smell)………………….. good in the kitchen now.
Bước 1: Xác định từ khóa. Câu này có hai trạng từ “Sometimes” (đôi khi) và “now” (bây giờ) có vẻ mâu thuẫn. Tuy nhiên, “smell good” ở đây là một động từ chỉ giác quan, trạng thái (stative verb), thường không dùng ở thì tiếp diễn khi nó diễn tả một tính chất hay sự cảm nhận. “Sometimes” chỉ tần suất. “now” chỉ thời điểm cụ thể.
Bước 2: Khi “smell” diễn tả một trạng thái (có mùi), nó thường dùng ở Hiện tại đơn, dù có “now”. “Sometimes” củng cố thêm ý nghĩa thường xuyên, lặp lại.
Bước 3: Thì dùng để diễn tả trạng thái, thói quen là Thì Hiện tại đơn (Simple Present).
Công thức thì Hiện tại đơn (với chủ ngữ số ít): S + V(s/es).
Bước 4: Áp dụng công thức với chủ ngữ “it” (số ít) và động từ “smell”.
“it” đi với động từ thêm “s”.
Đáp án: smells
Giải thích: Động từ “smell” khi diễn tả mùi vị (trạng thái) thường được dùng ở thì hiện tại đơn. “Sometimes” diễn tả tần suất, và “now” chỉ thời điểm cụ thể của một trong những lần “đôi khi” đó.
12. His uncle (teach)…………….. English in our school five years ago.
Bước 1: Xác định từ khóa. Ta có cụm trạng từ thời gian “five years ago” (năm năm trước).
Bước 2: “five years ago” cho biết hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ tại một thời điểm xác định.
Bước 3: Thì dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ là Thì Quá khứ đơn (Simple Past).
Công thức thì Quá khứ đơn: S + V-ed/V2.
Bước 4: Áp dụng công thức với chủ ngữ “His uncle” và động từ “teach”.
“teach” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ của nó là “taught”.
Đáp án: taught
Giải thích: Hành động “dạy tiếng Anh” đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ.
13. The old man (fall)…………. as he (get)……………… into the bus.
Bước 1: Xác định từ khóa/ngữ cảnh. Ta có liên từ “as” (khi, trong khi) nối hai hành động trong quá khứ. Một hành động (get into the bus) đang diễn ra thì hành động khác (fall) xảy ra cắt ngang.
Bước 2: Hành động đang diễn ra (dài hơn) dùng Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous). Hành động xen vào (ngắn hơn) dùng Thì Quá khứ đơn (Simple Past).
Công thức thì Quá khứ đơn: S + V-ed/V2.
Công thức thì Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing.
Bước 3: Áp dụng công thức.
– “The old man” (số ít) và động từ “fall” (ngã) là hành động xảy ra đột ngột, cắt ngang. “fall” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ là “fell”.
– “he” (số ít) và động từ “get” (lên xe) là hành động đang diễn ra. “he” đi với “was”. “get” thêm “-ing” thành “getting”.
Đáp án: fell / was getting
Giải thích: Hành động “đang lên xe buýt” (quá khứ tiếp diễn) thì bị hành động “ngã” (quá khứ đơn) cắt ngang.
14. When I saw him, he (sit)……………. asleep in a chair.
Bước 1: Xác định từ khóa/ngữ cảnh. Ta có liên từ “When” (khi) nối hai hành động trong quá khứ. Một hành động (saw him) là thời điểm cụ thể trong quá khứ, hành động kia (sit asleep) là hành động đang diễn ra tại thời điểm đó.
Bước 2: Hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong quá khứ dùng Thì Quá khứ tiếp diễn (Past Continuous). Hành động “saw him” đã được chia ở quá khứ đơn.
Công thức thì Quá khứ tiếp diễn: S + was/were + V-ing.
Bước 3: Áp dụng công thức với chủ ngữ “he” (số ít) và động từ “sit”.
“he” đi với “was”. “sit” thêm “-ing” thành “sitting”.
Đáp án: was sitting
Giải thích: Hành động “đang ngủ gật trên ghế” diễn ra tại thời điểm tôi nhìn thấy anh ấy.
15. There (be)…………….. a lot of noise at the fair yesterday.
Bước 1: Xác định từ khóa. Ta có trạng từ thời gian “yesterday” (hôm qua).
Bước 2: “yesterday” cho biết sự việc đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
Bước 3: Thì dùng để diễn tả sự việc đã xảy ra trong quá khứ là Thì Quá khứ đơn (Simple Past). Đây là cấu trúc “There + be”.
Công thức thì Quá khứ đơn với “There be”: There + was/were.
Bước 4: Xác định chủ ngữ sau “be”: “a lot of noise” (nhiều tiếng ồn) là danh từ không đếm được, được coi là số ít.
Vì vậy, dùng “was”.
Đáp án: was
Giải thích: Diễn tả sự tồn tại của một sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
16. It (take)…………. me 5 minutes to walk to school last year.
Bước 1: Xác định từ khóa. Ta có cụm trạng từ thời gian “last year” (năm ngoái).
Bước 2: “last year” cho biết hành động đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ tại một thời điểm xác định.
Bước 3: Thì dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ là Thì Quá khứ đơn (Simple Past).
Công thức thì Quá khứ đơn: S + V-ed/V2.
Bước 4: Áp dụng công thức với động từ “take”.
“take” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ của nó là “took”.
Đáp án: took
Giải thích: Hành động “mất 5 phút để đi bộ đến trường” đã xảy ra và kết thúc hoàn toàn trong quá khứ.
17. They (not speak)………………….. to each other since they quarreled
Bước 1: Xác định từ khóa. Ta có liên từ “since” (kể từ khi). “since” thường báo hiệu một hành động hoặc trạng thái bắt đầu từ một thời điểm trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại.
Bước 2: Thì dùng để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại là Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Đây là câu phủ định.
Công thức thì Hiện tại hoàn thành (phủ định): S + have/has + not + V3/V-ed.
Bước 3: Áp dụng công thức với chủ ngữ “They” (số nhiều) và động từ “speak”.
“They” đi với “have not”. “speak” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ (V3) là “spoken”.
Đáp án: have not spoken
Giải thích: Hành động “không nói chuyện” bắt đầu từ khi họ cãi nhau trong quá khứ và kéo dài đến tận bây giờ.
18. I (try)…………. to learn English for years, but I (not succeed) …………………… yet
Bước 1: Xác định từ khóa cho từng mệnh đề.
– Mệnh đề 1: “for years” (trong nhiều năm) chỉ một khoảng thời gian kéo dài từ quá khứ đến hiện tại.
– Mệnh đề 2: “yet” (chưa) thường dùng trong câu phủ định của thì hiện tại hoàn thành, chỉ ra rằng một hành động chưa xảy ra tính đến thời điểm hiện tại.
Bước 2: Cả hai mệnh đề đều diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài hoặc có liên quan đến hiện tại. Do đó, sử dụng Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Mệnh đề 2 là phủ định.
Công thức thì Hiện tại hoàn thành (khẳng định): S + have/has + V3/V-ed.
Công thức thì Hiện tại hoàn thành (phủ định): S + have/has + not + V3/V-ed.
Bước 3: Áp dụng công thức.
– Với “I” và “try”: “I” đi với “have”. “try” khi chia quá khứ phân từ thành “tried”.
– Với “I” và “not succeed”: “I” đi với “have not”. “succeed” là động từ có quy tắc, thêm “-ed” thành “succeeded”.
Đáp án: have tried / have not succeeded
Giải thích: Cả hai hành động đều bắt đầu trong quá khứ và có liên quan đến hiện tại: hành động “cố gắng học tiếng Anh” đã diễn ra trong nhiều năm và vẫn tiếp tục; hành động “chưa thành công” vẫn đúng cho đến hiện tại.
19. I (not see)………………… her since last week.
Bước 1: Xác định từ khóa. Ta có “since last week” (kể từ tuần trước). Tương tự như câu 17, “since” báo hiệu hành động bắt đầu từ quá khứ và tiếp diễn đến hiện tại.
Bước 2: Thì dùng để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại là Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect). Đây là câu phủ định.
Công thức thì Hiện tại hoàn thành (phủ định): S + have/has + not + V3/V-ed.
Bước 3: Áp dụng công thức với chủ ngữ “I” và động từ “see”.
“I” đi với “have not”. “see” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ (V3) là “seen”.
Đáp án: have not seen
Giải thích: Hành động “không nhìn thấy cô ấy” đã kéo dài từ tuần trước cho đến tận bây giờ.
20. John (do)…………… his homework already.
Bước 1: Xác định từ khóa. Ta có trạng từ “already” (rồi, đã rồi). “already” thường dùng với thì hiện tại hoàn thành để nhấn mạnh một hành động đã hoàn thành trước thời điểm hiện tại.
Bước 2: Thì dùng để diễn tả hành động đã hoàn thành trước thời điểm hiện tại và có kết quả liên quan đến hiện tại là Thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
Công thức thì Hiện tại hoàn thành: S + have/has + V3/V-ed.
Bước 3: Áp dụng công thức với chủ ngữ “John” (số ít) và động từ “do”.
“John” đi với “has”. “do” là động từ bất quy tắc, dạng quá khứ phân từ (V3) là “done”.
Đáp án: has done
Giải thích: Hành động “làm bài tập về nhà” đã hoàn thành trước thời điểm nói, và kết quả là bây giờ John đã xong bài tập của mình.
is sleeping
2sets
3 goes
4doesnt rain
5 are having
6 drinks
7returns
8is writing
9 is coming
10 moves
11 smells
12 taught
13falls/gets
14 has sit
15 was
16 took
17 hasn’t spoke
18 has tried / don’t succeed
19 had seen
20 does