Image 1

he is unreliable. what he says…….be believed. câu này điền từ j

he is unreliable. what he says…….be believed.
câu này điền từ j
Hỏi bởi: minhhoangthai
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 5
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Cô rất vui được hướng dẫn các em giải bài tập này. Đây là một dạng bài tập rất hay về cách sử dụng động từ khuyết thiếu (modal verbs) mà chúng ta đã học.

Chúng ta cùng đi vào phân tích bài tập nhé!

PHÂN TÍCH ĐỀ BÀI:

Chúng ta có hai vế câu:

  1. “he is unreliable.” (Anh ấy không đáng tin cậy.)
  2. “what he says…….be believed.” (Những gì anh ấy nói…….được tin.)

Yêu cầu là điền một từ thích hợp vào chỗ trống để nối kết ý nghĩa của hai vế câu.

LỜI GIẢI CHI TIẾT (STEP-BY-STEP):

Bước 1: Hiểu nghĩa của từ khóa “unreliable”.

  • Từ “unreliable” có nghĩa là “không đáng tin cậy”, “không thể tin được”. Một người “unreliable” thường là người nói không đúng sự thật, hoặc thông tin họ đưa ra không chính xác.

Bước 2: Phân tích mối quan hệ giữa hai vế câu.

  • Vế đầu tiên “he is unreliable” (anh ấy không đáng tin cậy) cho chúng ta biết bản chất của người này.
  • Vế thứ hai “what he says…….be believed” (những gì anh ấy nói…….được tin) cần một động từ khuyết thiếu để thể hiện kết quả hoặc sự đánh giá về lời nói của người đó, dựa trên bản chất “không đáng tin cậy”.

Bước 3: Xem xét các động từ khuyết thiếu phù hợp ở thể phủ định (vì “unreliable” mang nghĩa tiêu cực).

Chúng ta đã học một số động từ khuyết thiếu quan trọng ở lớp 7 như:

  • can’t / cannot (không thể): Diễn tả sự không có khả năng, không thể làm được hoặc điều gì đó là không thể xảy ra/không đúng.
  • shouldn’t (không nên): Diễn tả lời khuyên rằng không nên làm gì đó.
  • mustn’t (không được phép): Diễn tả sự cấm đoán, không được phép làm gì đó.

Bước 4: Lựa chọn động từ khuyết thiếu phù hợp nhất với ngữ cảnh.

  • Nếu một người không đáng tin cậy (unreliable), thì những lời họ nói không thể (cannot/can’t) được tin. Điều này thể hiện sự thiếu khả năng tin tưởng vào lời nói của họ, vì bản chất của lời nói đó đã không có cơ sở.
  • Nếu dùng “shouldn’t” (không nên), câu sẽ là “what he says shouldn’t be believed” (những gì anh ấy nói không nên tin). Đây là một lời khuyên hợp lý, nhưng “can’t” mạnh hơn và trực tiếp hơn, nó nhấn mạnh vào sự bất khả thi của việc tin tưởng một người không đáng tin cậy.
  • Nếu dùng “mustn’t” (không được phép), câu sẽ là “what he says mustn’t be believed” (những gì anh ấy nói không được phép tin). Từ này thường dùng để cấm đoán, áp đặt quy tắc, hơi mạnh so với ngữ cảnh “đánh giá sự đáng tin cậy”.

Với từ “unreliable” (không đáng tin cậy), ý nghĩa phù hợp nhất là những lời nói của người đó không thể nào được tin tưởng, tức là chúng thiếu đi sự đáng tin cậy để ta có thể đặt niềm tin vào. Do đó, “cannot” (viết tắt là “can’t”) là lựa chọn chính xác nhất.

Bước 5: Điền từ và hoàn thành câu.

Vậy, từ cần điền vào chỗ trống là “can’t” hoặc “cannot”.

Câu hoàn chỉnh sẽ là:

He is unreliable. What he says can’t be believed.

Hoặc:

He is unreliable. What he says cannot be believed.

GIẢI THÍCH NGẮN GỌN LÝ DO:

Chúng ta sử dụng “can’t” (hoặc “cannot”) vì từ này diễn tả sự bất khả thi (impossibility) hoặc sự thiếu khả năng (lack of ability/credibility). Khi một người “unreliable” (không đáng tin cậy), những gì họ nói không thể nào được tin tưởng vì bản thân lời nói đó đã mất đi sự tín nhiệm, không có cơ sở để tin.

Cô hy vọng qua lời giải chi tiết này, các em đã nắm rõ cách phân tích và giải quyết bài tập dạng này nhé!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 3

can’t

+ can’t + V-inf

+ Dịch : Anh ta không đáng tin tưởng. Những gì anh ta nói không thể tin được.

+ Xét vế đầu ta dùng can’t cho trường hợp này

#Ribee

Trả lời bởi: hoangngocdiep

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo