1. Các nhân tố sinh thái vô sinh gồm có:
A. nấm, gỗ mục, ánh sáng, độ ẩm.
B. gỗ …
A. nấm, gỗ mục, ánh sáng, độ ẩm.
B. gỗ mục, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
C.vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.
D. ánh sáng, nhiệt độ, gỗ mục, cây gỗ.
2. Các nhân tố vô sinh gồm:
A.Khí hậu ánh sáng, nhiệt độ, gió, độ ẩm không khí.
B. Địa hình và thổ nhưỡng ( độ cao, độ trung, độ dốc,…)
C. Nước ( biển, ao hồ, nước mưa…)
D. Tất cả các phương án trên
3. Nhân tố sinh thái được chia thành:
A. nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.
B. nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái con người.
C. nhân tố sinh thái hữu sinh và nhân tố sinh thái con người.
D. nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh, trong đó nhân tố sinh thái con người thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
4. Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước (1), nhiệt độ không khí (2), kiến (3), ánh sáng (4), rắn hổ mang (5), cây gỗ (6), gỗ mục (7), sâu ăn lá cây (8). Những nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh?
A. (1), (2), (4), (7)
B. (1), (2), (5), (6)
C. (1), (2), (4), (5), (6)
D. (3), (5), (6), (8)
5. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với:
A. tất cả các nhân tố sinh thái.
B. nhân tố sinh thái hữu sinh.
C. nhân tố sinh thái vô sinh.
D. một nhân tố sinh thái nhất định.
6. Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:
A. chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.
B. chúng tạo ra nơi ở cho các sinh vật khác.
C. chúng cung cấp dinh dưỡng cho các sinh vật khác.
D. chúng cung cấp nơi ở cho các sinh vật khác
7. Lựa chọn phát biểu đúng:
A. Ánh sáng, nhiệt độ thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
B. Con người thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
C. Chỉ có ba loại môi trường sống chủ yếu là môi trường nước, môi trường đất và môi trường không khí.
D. Các nhân tố sinh thái chỉ thay đổi phụ thuộc vào thời gian
8. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật:
A. không phụ thuộc vào mức độ tác động của chúng.
B. tỉ lệ thuận vào mức độ tác động của chúng
C. tỉ lệ nghịch vào mức độ tác động của chúng
D. tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng.
9. Hãy lựa chọn đáp án đúng về khái niệm Môi trường?
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật.
B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh hoặc hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật.
D. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái hữu sinh ảnh hưởng gián tiếp đến đời sống sinh vật.
10. Cho các phát biểu sau: 1. Ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh. 2. Sinh vật không thể tồn tại nếu nằm ngoài giới hạn sinh thái. 3. Cá rô phi ở Việt Nam có giới hạn nhiệt độ từ 5°C đến 42°C, trong đó điểm cực thuận là 32°C. 4. Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với tất cả các nhân tố sinh thái gọi là giới hạn sinh thái. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
A. 3
D. 4
Câu 1: Các nhân tố sinh thái vô sinh gồm có:
A. nấm, gỗ mục, ánh sáng, độ ẩm.
B. gỗ mục, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
C.vi khuẩn, nấm, thực vật, động vật.
D. ánh sáng, nhiệt độ, gỗ mục, cây gỗ.
Lời giải:
Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần nhớ lại khái niệm về các nhân tố sinh thái vô sinh. Các nhân tố sinh thái vô sinh là những yếu tố không sống, tồn tại trong môi trường và ảnh hưởng đến sinh vật.
Phân tích các lựa chọn:
* Lựa chọn A: “nấm” là sinh vật sống, thuộc nhân tố hữu sinh.
* Lựa chọn B: “gỗ mục” là vật chất không sống, “ánh sáng”, “nhiệt độ”, “độ ẩm” đều là các yếu tố vật lý của môi trường. Do đó, tất cả đều thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh.
* Lựa chọn C: “vi khuẩn”, “nấm”, “thực vật”, “động vật” đều là các sinh vật sống, thuộc nhóm nhân tố hữu sinh.
* Lựa chọn D: “cây gỗ” là sinh vật sống, thuộc nhân tố hữu sinh.
Đáp án đúng là B.
Câu 2: Các nhân tố vô sinh gồm:
A.Khí hậu ánh sáng, nhiệt độ, gió, độ ẩm không khí.
B. Địa hình và thổ nhưỡng ( độ cao, độ trung, độ dốc,…)
C. Nước ( biển, ao hồ, nước mưa…)
D. Tất cả các phương án trên
Lời giải:
Chúng ta tiếp tục ôn lại khái niệm nhân tố vô sinh. Nhân tố vô sinh bao gồm các yếu tố vật lý và hóa học của môi trường.
Phân tích các lựa chọn:
* Lựa chọn A: “Khí hậu ánh sáng, nhiệt độ, gió, độ ẩm không khí” đều là các yếu tố thuộc về khí hậu, là các yếu tố vô sinh.
* Lựa chọn B: “Địa hình và thổ nhưỡng” (như độ cao, độ trung, độ dốc) là các yếu tố địa lý, đất đai, đều là các yếu tố vô sinh.
* Lựa chọn C: “Nước” (biển, ao hồ, nước mưa) là một yếu tố hóa học và vật lý quan trọng của môi trường, là yếu tố vô sinh.
Vì cả ba lựa chọn A, B, C đều liệt kê đúng các nhân tố vô sinh, nên phương án “Tất cả các phương án trên” là chính xác.
Đáp án đúng là D.
Câu 3: Nhân tố sinh thái được chia thành:
A. nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh.
B. nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái con người.
C. nhân tố sinh thái hữu sinh và nhân tố sinh thái con người.
D. nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh, trong đó nhân tố sinh thái con người thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
Lời giải:
Theo chương trình Sinh học, các nhân tố sinh thái được phân loại dựa trên bản chất của chúng.
Phân tích các lựa chọn:
* Lựa chọn A: Đây là cách phân loại cơ bản nhất: vô sinh (không sống) và hữu sinh (sống). Tuy nhiên, cần làm rõ hơn về vai trò của con người.
* Lựa chọn B và C: Chia nhỏ ra các nhóm con người mà bỏ quên nhóm còn lại hoặc không đầy đủ.
* Lựa chọn D: Phát biểu này đầy đủ và chính xác. Nhân tố sinh thái được chia thành hai nhóm chính là nhân tố vô sinh và nhân tố hữu sinh. Trong nhóm nhân tố hữu sinh, người ta thường tách riêng “nhân tố con người” để nhấn mạnh vai trò đặc biệt của con người trong việc tác động đến môi trường và các sinh vật khác. Tuy nhiên, về bản chất, con người là một sinh vật sống nên vẫn thuộc nhóm nhân tố hữu sinh.
Đáp án đúng là D.
Câu 4: Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước (1), nhiệt độ không khí (2), kiến (3), ánh sáng (4), rắn hổ mang (5), cây gỗ (6), gỗ mục (7), sâu ăn lá cây (8). Những nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh?
A. (1), (2), (4), (7)
B. (1), (2), (5), (6)
C. (1), (2), (4), (5), (6)
D. (3), (5), (6), (8)
Lời giải:
Chúng ta cần xác định các nhân tố không sống từ danh sách đã cho.
Phân tích từng yếu tố:
* (1) mức độ ngập nước: Yếu tố vật lý của môi trường, là nhân tố vô sinh.
* (2) nhiệt độ không khí: Yếu tố vật lý của môi trường, là nhân tố vô sinh.
* (3) kiến: Là sinh vật sống, thuộc nhân tố hữu sinh.
* (4) ánh sáng: Yếu tố vật lý của môi trường, là nhân tố vô sinh.
* (5) rắn hổ mang: Là sinh vật sống, thuộc nhân tố hữu sinh.
* (6) cây gỗ: Là sinh vật sống, thuộc nhân tố hữu sinh.
* (7) gỗ mục: Là vật chất không sống, là nhân tố vô sinh.
* (8) sâu ăn lá cây: Là sinh vật sống, thuộc nhân tố hữu sinh.
Vậy các nhân tố vô sinh là: (1), (2), (4), (7).
Đáp án đúng là A.
Câu 5: Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với:
A. tất cả các nhân tố sinh thái.
B. nhân tố sinh thái hữu sinh.
C. nhân tố sinh thái vô sinh.
D. một nhân tố sinh thái nhất định.
Lời giải:
Khái niệm giới hạn sinh thái được định nghĩa là giới hạn về mức độ của các yếu tố môi trường (nhân tố sinh thái) mà sinh vật có thể chịu đựng được.
Phân tích các lựa chọn:
* Lựa chọn A: “tất cả các nhân tố sinh thái” là quá rộng. Giới hạn sinh thái thường được xem xét cho từng nhân tố cụ thể.
* Lựa chọn B và C: Giới hạn sinh thái áp dụng cho cả nhân tố vô sinh và hữu sinh.
* Lựa chọn D: “một nhân tố sinh thái nhất định” là đúng với định nghĩa. Khi nghiên cứu giới hạn sinh thái, người ta thường xem xét giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với từng yếu tố môi trường cụ thể như nhiệt độ, ánh sáng, độ pH, độ mặn, v.v.
Đáp án đúng là D.
Câu 6: Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:
A. chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.
B. chúng tạo ra nơi ở cho các sinh vật khác.
C. chúng cung cấp dinh dưỡng cho các sinh vật khác.
D. chúng cung cấp nơi ở cho các sinh vật khác
Lời giải:
Môi trường sống không chỉ bao gồm các yếu tố vô sinh mà còn cả các sinh vật sống khác. Khi một sinh vật sống cung cấp các yếu tố cần thiết cho sinh vật khác thì nó trở thành một phần của môi trường sống của sinh vật đó.
Phân tích các lựa chọn:
* Lựa chọn A: Liệt kê đầy đủ các vai trò: nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống. Đây là các chức năng quan trọng mà một sinh vật sống có thể cung cấp cho sinh vật khác, biến nó thành môi trường sống.
* Lựa chọn B, C, D: Chỉ nêu một khía cạnh (nơi ở, dinh dưỡng). Mặc dù đúng, nhưng chưa bao quát hết vai trò. Lựa chọn A bao gồm cả các yếu tố này và mở rộng hơn.
Đáp án đúng là A.
Câu 7: Lựa chọn phát biểu đúng:
A. Ánh sáng, nhiệt độ thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
B. Con người thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
C. Chỉ có ba loại môi trường sống chủ yếu là môi trường nước, môi trường đất và môi trường không khí.
D. Các nhân tố sinh thái chỉ thay đổi phụ thuộc vào thời gian
Lời giải:
Chúng ta cần xem xét tính đúng đắn của từng phát biểu.
Phân tích các lựa chọn:
* A: “Ánh sáng, nhiệt độ” là các yếu tố vật lý, là nhân tố vô sinh, không phải hữu sinh. Phát biểu này sai.
* B: “Con người” là sinh vật sống, do đó thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh. Phát biểu này đúng.
* C: Môi trường sống đa dạng hơn ba loại này, ví dụ còn có môi trường trên cạn, môi trường sinh vật, môi trường trong cơ thể sinh vật… Phát biểu này sai.
* D: Các nhân tố sinh thái thay đổi theo nhiều yếu tố khác ngoài thời gian, ví dụ sự thay đổi địa hình, sự xuất hiện hoặc biến mất của loài, hoạt động của con người… Phát biểu này sai.
Đáp án đúng là B.
Câu 8: Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật:
A. không phụ thuộc vào mức độ tác động của chúng.
B. tỉ lệ thuận vào mức độ tác động của chúng
C. tỉ lệ nghịch vào mức độ tác động của chúng
D. tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng.
Lời giải:
Mối quan hệ giữa cường độ tác động của nhân tố sinh thái và ảnh hưởng của nó lên sinh vật là một khái niệm quan trọng.
Phân tích các lựa chọn:
* Lựa chọn A: Sai vì rõ ràng mức độ tác động có ảnh hưởng.
* Lựa chọn B và C: Phát biểu “tỉ lệ thuận” hoặc “tỉ lệ nghịch” là chưa chính xác cho mọi trường hợp. Ví dụ, nhiệt độ quá cao hoặc quá thấp đều có thể gây hại, nhưng chúng ở hai phía khác nhau của khoảng thuận lợi.
* Lựa chọn D: “Tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng” là phát biểu chính xác nhất, bao hàm cả trường hợp tác động yếu, tác động mạnh, tác động tối ưu và tác động gây hại (vượt giới hạn sinh thái).
Đáp án đúng là D.
Câu 9: Hãy lựa chọn đáp án đúng về khái niệm Môi trường?
A. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật.
B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.
C. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh hoặc hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống sinh vật.
D. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái hữu sinh ảnh hưởng gián tiếp đến đời sống sinh vật.
Lời giải:
Khái niệm môi trường sống bao gồm tất cả các yếu tố xung quanh sinh vật.
Phân tích các lựa chọn:
* Lựa chọn A: Chỉ đề cập đến nhân tố vô sinh và ảnh hưởng trực tiếp, là chưa đầy đủ.
* Lựa chọn B: Bao gồm cả nhân tố vô sinh và hữu sinh, và nhấn mạnh ảnh hưởng “trực tiếp hoặc gián tiếp”. Đây là một định nghĩa đầy đủ và chính xác.
* Lựa chọn C: Sử dụng từ “hoặc” có thể gây hiểu nhầm là chỉ có một trong hai loại hoặc là vô sinh, hoặc là hữu sinh, mà quên mất sự kết hợp và ảnh hưởng qua lại. Hơn nữa, ảnh hưởng gián tiếp cũng rất quan trọng.
* Lựa chọn D: Chỉ đề cập nhân tố hữu sinh và ảnh hưởng gián tiếp, bỏ qua nhân tố vô sinh và ảnh hưởng trực tiếp.
Đáp án đúng là B.
Câu 10: Cho các phát biểu sau: 1. Ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh. 2. Sinh vật không thể tồn tại nếu nằm ngoài giới hạn sinh thái. 3. Cá rô phi ở Việt Nam có giới hạn nhiệt độ từ 5°C đến 42°C, trong đó điểm cực thuận là 32°C. 4. Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với tất cả các nhân tố sinh thái gọi là giới hạn sinh thái. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
A. 1
B. 2
A. 3
D. 4
Lời giải:
Chúng ta sẽ kiểm tra từng phát biểu một:
Phát biểu 1: “Ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh.”
Đây là các yếu tố vật lý của môi trường, không phải sinh vật sống, nên chúng thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh. Phát biểu này đúng.
Phát biểu 2: “Sinh vật không thể tồn tại nếu nằm ngoài giới hạn sinh thái.”
Giới hạn sinh thái là khoảng chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái. Nếu yếu tố môi trường vượt ra ngoài giới hạn này, sinh vật sẽ bị suy yếu, không sinh sản được hoặc thậm chí chết. Vì vậy, sinh vật không thể tồn tại hoặc phát triển bình thường nếu nằm ngoài giới hạn sinh thái. Phát biểu này đúng.
Phát biểu 3: “Cá rô phi ở Việt Nam có giới hạn nhiệt độ từ 5°C đến 42°C, trong đó điểm cực thuận là 32°C.”
Đây là thông tin về giới hạn sinh thái của cá rô phi, một ví dụ điển hình thường được sử dụng trong sách giáo khoa để minh họa khái niệm giới hạn sinh thái. Khoảng từ 5°C đến 42°C là giới hạn chịu đựng, và 32°C là nhiệt độ tối ưu cho sự sinh trưởng và phát triển. Phát biểu này đúng.
Phát biểu 4: “Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với tất cả các nhân tố sinh thái gọi là giới hạn sinh thái.”
Định nghĩa chính xác của giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của sinh vật đối với một nhân tố sinh thái cụ thể, không phải tất cả các nhân tố cùng một lúc. Giới hạn sinh thái được xem xét cho từng nhân tố riêng lẻ. Phát biểu này sai.
Tổng kết: Có 3 phát biểu đúng (1, 2, 3).
Đáp án đúng là A. (Lưu ý: có lỗi đánh máy ở các lựa chọn A, B, A, D. Giả định A là 1, B là 2, C là 3, D là 4). Dựa vào kết quả phân tích, ta có 3 phát biểu đúng. Nếu các lựa chọn là số lượng phát biểu đúng, thì đáp án phải là 3. Tuy nhiên, các lựa chọn A, B, A, D ghi là A.1, B.2, C.3, D.4. Nếu hiểu theo cách này, đáp án là C. 3.
Thầy/cô hy vọng những giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về bài tập. Hãy ôn tập kỹ các khái niệm để làm tốt hơn trong các bài kiểm tra sắp tới nhé! Chúc các em học tốt!
Giải thích các bước giải:
1. Các nhân tố sinh thái vô sinh gồm có:
B. gỗ mục, ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
2. Các nhân tố vô sinh gồm:
D. Tất cả các phương án trên
3. Nhân tố sinh thái được chia thành:
D. nhân tố sinh thái vô sinh và nhân tố sinh thái hữu sinh, trong đó nhân tố sinh thái con người thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
4. Chuột sống trong rừng mưa nhiệt đới có thể chịu ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái sau: mức độ ngập nước (1), nhiệt độ không khí (2), kiến (3), ánh sáng (4), rắn hổ mang (5), cây gỗ (6), gỗ mục (7), sâu ăn lá cây (8). Những nhân tố nào thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh?
A. (1), (2), (4), (7)
5. Giới hạn sinh thái là giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với:
D. một nhân tố sinh thái nhất định.
6. Cơ thể sinh vật được coi là môi trường sống khi:
A. chúng là nơi ở, nơi lấy thức ăn, nước uống của các sinh vật khác.
7. Lựa chọn phát biểu đúng:
B. Con người thuộc nhóm nhân tố sinh thái hữu sinh.
8. Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới sinh vật:
D. tùy thuộc vào mức độ tác động của chúng.
9. Hãy lựa chọn đáp án đúng về khái niệm Môi trường?
B. Môi trường là nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm các nhân tố sinh thái vô sinh và hữu sinh ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến đời sống sinh vật.
10. Cho các phát biểu sau: 1. Ánh sáng, độ ẩm, nhiệt độ thuộc nhóm nhân tố sinh thái vô sinh. 2. Sinh vật không thể tồn tại nếu nằm ngoài giới hạn sinh thái. 3. Cá rô phi ở Việt Nam có giới hạn nhiệt độ từ 5°C đến 42°C, trong đó điểm cực thuận là 32°C. 4. Giới hạn chịu đựng của cơ thể sinh vật đối với tất cả các nhân tố sinh thái gọi là giới hạn sinh thái. Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là:
B. 2( 1, 2 đúng)
câu 1: B
Câu 2: D
Câu 3 😀
Câu 4: A
Câu 5: D
Câu 6: A
Câu 7: B
Câu 8: D
Câu 9: B
Câu 10: B