Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. “Can you give me some information about the courses ?” She asked me 2. “If I …

1. “Can you give me some information about the courses ?”
She asked me
2. “If I …

1. “Can you give me some information about the courses ?”
She asked me
2. “If I were you, I would not be absent from class yesterday.”
I advised Mary
3. He sings well and plays the guitar well.
Not only
4. My mother cooks better than Alan’s mother does.
Alan’s mother
5. She bought that television two weeks ago.
She has
6. The furniture was so expensive that I couldn’t buy it.
The furniture was too
7. It has been ten years since Hong stopped playing the piano.
Hong hasn’t
8. Scientists have carried out extensive research into renewable energy sources.
Extensive research
9. He bought such a lot of books that he couldn’t read them all.
So many
10. You haven’t done your homework, have you ?
Your homework
11. Is it all right if I borrow your car tonight?
Would you mind
12. She has worked as a secretary since she left school.
She began
13. Although Tom eats a lot of chocolate, she never puts on weigh.
In spite of
14. “When are you going to Nha Trang Beach ?”
My uncle asked me
15. Your daughter is too young to watch this kind of horror film.
Your daughter is not
16. The teacher made her students study hard at school and at home.
Her students
17. What about going to New Age Movie Theater tonight?
Why
18. There is a lot of furniture in this room so we don’t have enough space for the
meeting.
There is so
19. Why don’t you take the medicine ?
I suggest
20. What is your date of birth ?
When were
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 2
Chào các em học sinh lớp 9 thân mến! Hôm nay, cô trò chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và giải chi tiết các dạng bài tập về câu tường thuật, câu điều kiện, cấu trúc đảo ngữ, so sánh, thì hiện tại hoàn thành, và các cấu trúc câu khác theo chương trình Sách giáo khoa Tiếng Anh lớp 9 nhé. Các em hãy mở sách giáo khoa ra và cùng thực hiện nào!

Chúng ta sẽ đi lần lượt từng câu một, cô sẽ giải thích thật kỹ các bước làm và công thức áp dụng.

1. “Can you give me some information about the courses ?”
She asked me

Đây là dạng câu hỏi đuôi trong lời nói trực tiếp. Khi chuyển sang lời nói gián tiếp, chúng ta cần lưu ý các điểm sau:
Bước 1: Xác định động từ tường thuật là “asked”.
Bước 2: Câu hỏi trực tiếp là câu hỏi Yes/No. Vì vậy, khi chuyển sang lời nói gián tiếp, ta dùng “if” hoặc “whether”.
Bước 3: “Can you” sẽ chuyển thành “if I could”. Đại từ “you” trong câu trực tiếp chỉ người nói (She asked me) nên đổi thành “me”.
Bước 4: Động từ “give” giữ nguyên vì sau “could” là động từ nguyên mẫu.
Bước 5: Đại từ “me” trong câu trực tiếp chỉ người nói nên đổi thành “her” (vì người hỏi là “She”).
Bước 6: Cụm “some information about the courses” giữ nguyên.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: She asked me if I could give her some information about the courses.

2. “If I were you, I would not be absent from class yesterday.”
I advised Mary

Đây là câu điều kiện loại 2, diễn tả một lời khuyên. Khi chuyển sang lời nói gián tiếp, chúng ta dùng cấu trúc “advise somebody to do something” hoặc “advise somebody not to do something” cho lời khuyên.
Bước 1: Xác định động từ tường thuật là “advised”.
Bước 2: Lời nói trực tiếp là một lời khuyên, sử dụng câu điều kiện loại 2. Cấu trúc khuyên bảo trong lời nói gián tiếp là “advised [tên người] + to + [động từ nguyên mẫu]” hoặc “advised [tên người] + not to + [động từ nguyên mẫu]”.
Bước 3: Trong câu trực tiếp, “If I were you” là cách diễn đạt lời khuyên, không cần chuyển trực tiếp sang lời nói gián tiếp.
Bước 4: “I would not be absent from class yesterday” là phần lời khuyên chính. Ta cần chuyển “would not be absent” thành “not to be absent”.
Bước 5: “yesterday” là trạng từ chỉ thời gian, khi chuyển sang lời nói gián tiếp, nó sẽ đổi thành “the day before”.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: I advised Mary not to be absent from class the day before.

3. He sings well and plays the guitar well.
Not only

Đây là dạng bài tập đảo ngữ với cấu trúc “Not only… but also…”.
Bước 1: Xác định hai hành động được thực hiện tốt là “sings well” và “plays the guitar well”.
Bước 2: Đặt “Not only” vào đầu câu.
Bước 3: Sau “Not only” là động từ được đảo lên trước chủ ngữ. Vì động từ “sings” ở thì hiện tại đơn, ta mượn trợ động từ “does” để đảo.
Bước 4: Chủ ngữ là “He”.
Bước 5: Động từ chính sau trợ động từ “does” sẽ ở dạng nguyên mẫu: “sing”.
Bước 6: Nối với mệnh đề thứ hai bằng “but also”.
Bước 7: Động từ ở mệnh đề thứ hai là “plays”, giữ nguyên.
Bước 8: Bổ ngữ là “the guitar well”.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: Not only does he sing well but also plays the guitar well.

4. My mother cooks better than Alan’s mother does.
Alan’s mother

Đây là dạng bài tập so sánh hơn, và chúng ta cần viết lại câu theo cấu trúc so sánh kém hơn hoặc bằng.
Bước 1: Xác định hai đối tượng so sánh là “My mother” và “Alan’s mother”.
Bước 2: Tính từ so sánh là “better” (so sánh hơn của “good”).
Bước 3: Cấu trúc so sánh hơn là “A + V + adj/adv + -er/more + than + B”.
Bước 4: Khi viết lại câu với “Alan’s mother” làm chủ ngữ, chúng ta sẽ dùng cấu trúc so sánh kém hơn hoặc bằng. Ở đây, chúng ta có thể dùng cấu trúc so sánh kém hơn: “A + V + less + adj/adv + than + B” hoặc phủ định của so sánh bằng: “A + V + not as/so + adj/adv + as + B”.
Bước 5: “cooks” là động từ chính.
Bước 6: “better than Alan’s mother does” có nghĩa là mẹ của tôi nấu ăn ngon hơn mẹ của Alan. Vậy, mẹ của Alan nấu ăn không ngon bằng mẹ của tôi.
Bước 7: Sử dụng cấu trúc “not as/so good as”.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: Alan’s mother does not cook as/so well as my mother does.

5. She bought that television two weeks ago.
She has

Đây là dạng bài tập chuyển đổi từ thì quá khứ đơn sang thì hiện tại hoàn thành.
Bước 1: Xác định động từ “bought” ở thì quá khứ đơn.
Bước 2: Xác định thời gian “two weeks ago” là một mốc thời gian trong quá khứ.
Bước 3: Khi chuyển sang thì hiện tại hoàn thành, chúng ta dùng cấu trúc “have/has + V3/ed”.
Bước 4: Chủ ngữ là “She” nên ta dùng “has”.
Bước 5: Động từ “bought” ở dạng quá khứ phân từ là “bought”.
Bước 6: “that television” giữ nguyên.
Bước 7: “two weeks ago” sẽ được chuyển thành “for two weeks” để diễn tả khoảng thời gian.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: She has bought that television for two weeks.

6. The furniture was so expensive that I couldn’t buy it.
The furniture was too

Đây là dạng bài tập chuyển đổi giữa cấu trúc “so… that…” và cấu trúc “too… to…”.
Bước 1: Xác định cấu trúc “so expensive that I couldn’t buy it”.
Bước 2: Cấu trúc “too… to…” diễn tả sự quá mức dẫn đến không thể làm gì. Công thức là: “Subject + be + too + adjective + to + verb”.
Bước 3: “The furniture” là chủ ngữ.
Bước 4: “was” là động từ to be.
Bước 5: “expensive” là tính từ.
Bước 6: “I couldn’t buy it” thể hiện kết quả tiêu cực do sự “expensive”. Khi chuyển sang “too… to…”, ta loại bỏ mệnh đề “that…”.
Bước 7: Động từ “buy” sẽ được đưa về dạng nguyên mẫu sau “to”.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: The furniture was too expensive to buy.

7. It has been ten years since Hong stopped playing the piano.
Hong hasn’t

Đây là dạng bài tập chuyển đổi giữa cấu trúc “It has been + time + since + Subject + V2/ed” sang thì hiện tại hoàn thành với chủ ngữ là người.
Bước 1: Xác định cấu trúc “It has been ten years since Hong stopped playing the piano”.
Bước 2: Cấu trúc này diễn tả một khoảng thời gian đã trôi qua kể từ khi một hành động kết thúc.
Bước 3: Khi chuyển sang lời nói khác, ta dùng chủ ngữ “Hong” và thì hiện tại hoàn thành phủ định.
Bước 4: “Hong hasn’t” là khởi đầu của câu.
Bước 5: Động từ “stopped” ở thì quá khứ đơn. Khi dùng với “hasn’t”, ta cần dùng động từ ở dạng quá khứ phân từ. Tuy nhiên, câu gốc nói về việc đã dừng lại một hành động. Vì vậy, ta cần diễn tả việc chưa hề làm lại hành động đó trong khoảng thời gian đó.
Bước 6: “stopped playing the piano” diễn tả hành động đã dừng. Ngược lại, “hasn’t played the piano” diễn tả hành động chưa chơi. Điều này có nghĩa là cô ấy đã không chơi piano trong 10 năm.
Bước 7: “ten years” là khoảng thời gian.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: Hong hasn’t played the piano for ten years.

8. Scientists have carried out extensive research into renewable energy sources.
Extensive research

Đây là dạng bài tập chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động.
Bước 1: Xác định chủ ngữ “Scientists”, động từ “have carried out” (hiện tại hoàn thành), và tân ngữ “extensive research into renewable energy sources”.
Bước 2: Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ của câu chủ động sẽ trở thành chủ ngữ của câu bị động. Vậy, “Extensive research into renewable energy sources” là chủ ngữ mới.
Bước 3: Động từ ở thì hiện tại hoàn thành chủ động “have carried out” sẽ chuyển thành bị động: “have/has been + V3/ed”.
Bước 4: Chủ ngữ mới “Extensive research” là số ít (uncountable), nên ta dùng “has been”.
Bước 5: “carried out” là động từ ở dạng quá khứ phân từ.
Bước 6: Chủ ngữ của câu chủ động “Scientists” sẽ được đưa về dạng “by Scientists” (tùy chọn thêm vào).

Vậy, câu hoàn chỉnh là: Extensive research into renewable energy sources has been carried out (by scientists).

9. He bought such a lot of books that he couldn’t read them all.
So many

Đây là dạng bài tập chuyển đổi giữa cấu trúc “such a/an + adj + noun + that…” và cấu trúc “so + adj + a/an + noun + that…” hoặc “so + adj + that…”. Đối với danh từ đếm được số nhiều, ta dùng “so many + noun”.
Bước 1: Xác định cấu trúc “such a lot of books that he couldn’t read them all”.
Bước 2: Cấu trúc này diễn tả kết quả tiêu cực do số lượng lớn.
Bước 3: Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “so many” với danh từ đếm được số nhiều “books”.
Bước 4: “So many” đứng trước danh từ “books”.
Bước 5: Sau đó, ta giữ nguyên mệnh đề “that he couldn’t read them all”.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: So many books did he buy that he couldn’t read them all. (Lưu ý: Đảo ngữ với “So many” ở đầu câu yêu cầu đảo trợ động từ “did” lên trước chủ ngữ “he”). Tuy nhiên, nếu không yêu cầu đảo ngữ thì câu đơn giản hơn là: He bought so many books that he couldn’t read them all. Dựa trên đề bài chỉ yêu cầu điền từ khóa, có thể hiểu là cần chuyển cấu trúc. Nếu chỉ điền vào chỗ trống thì ta sẽ xem xét cách nối. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu viết lại câu. Vì vậy, ta nên ưu tiên cấu trúc đảo ngữ để thể hiện sự thay đổi rõ ràng.
Nếu chỉ đơn giản là diễn đạt lại ý tương tự: He bought so many books that he couldn’t read them all.
Tuy nhiên, yêu cầu “So many” ở đầu gợi ý cấu trúc đảo ngữ.

10. You haven’t done your homework, have you ?
Your homework

Đây là dạng bài tập chuyển đổi câu hỏi đuôi. Khi viết lại câu bắt đầu bằng tân ngữ, chúng ta thường muốn diễn tả lại ý của câu hỏi đuôi hoặc câu hỏi đó. Tuy nhiên, đề bài yêu cầu bắt đầu bằng “Your homework”, điều này có thể hiểu là chuyển câu hỏi đuôi thành một câu trần thuật hoặc đặt câu hỏi về “Your homework”.
Cách hiểu phổ biến nhất khi bắt đầu bằng tân ngữ trong dạng bài này là chuyển thành câu bị động hoặc một câu khác diễn tả lại nội dung. Tuy nhiên, với câu hỏi đuôi, việc bắt đầu bằng “Your homework” không tự nhiên lắm nếu không có thêm ngữ cảnh.
Tuy nhiên, nếu giả định rằng đề bài muốn hỏi lại một cách khác về việc làm bài tập về nhà, hoặc biến câu hỏi đuôi thành một câu trần thuật có chứa “Your homework”, ta có thể suy luận như sau:
Câu gốc là một câu hỏi đuôi, mang ý nghĩa “Bạn đã không làm bài tập về nhà, đúng không?”.
Nếu bắt đầu bằng “Your homework”, ta có thể hiểu là “Bài tập về nhà của bạn…”.
Một cách diễn đạt có thể là tập trung vào trạng thái của bài tập về nhà.
Ví dụ: Your homework has not been done. (Bài tập về nhà của bạn đã chưa được làm.) Tuy nhiên, đây là câu bị động, không hoàn toàn khớp với cấu trúc câu gốc.
Một cách hiểu khác là diễn đạt lại câu hỏi, nhưng với “Your homework” làm chủ ngữ, điều này rất khó.

Nếu đề bài yêu cầu viết lại câu để diễn đạt cùng ý nghĩa, và bắt đầu bằng “Your homework”, có thể hiểu là người hỏi đang tập trung vào bài tập về nhà.
Câu gốc: You haven’t done your homework, have you?
Nghĩa là: Bài tập về nhà của bạn chưa được làm.
Nếu ta viết lại: Your homework hasn’t been done.
Đây là câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành.
Hoặc có thể là một câu trần thuật khác: Your homework is not done yet. (Bài tập về nhà của bạn chưa được làm xong.)

Tuy nhiên, nếu đây là bài tập trong Sách giáo khoa, có thể có một cấu trúc cụ thể mà chúng ta cần áp dụng. Nếu đề bài muốn chuyển câu hỏi đuôi thành một câu hỏi khác, thì việc bắt đầu bằng “Your homework” là không hợp lý.
Xét lại yêu cầu của bài tập. Thường thì các bài tập dạng này yêu cầu viết lại câu theo một cấu trúc cho sẵn.
Nếu đề bài muốn chuyển sang câu trần thuật, thì “Your homework” có thể là chủ ngữ.
Câu gốc là phủ định ở vế chính, và đuôi câu hỏi là khẳng định.
“You haven’t done your homework” là “Your homework hasn’t been done”.
Vì vậy, câu hoàn chỉnh có thể là: Your homework hasn’t been done.

11. Is it all right if I borrow your car tonight?
Would you mind

Đây là dạng bài tập chuyển đổi giữa cách hỏi xin phép thông thường và cấu trúc “Would you mind…?”.
Bước 1: Xác định câu hỏi xin phép: “Is it all right if I borrow your car tonight?”.
Bước 2: Cấu trúc “Would you mind + V-ing…?” dùng để hỏi xem người khác có phiền làm gì không.
Bước 3: Động từ trong mệnh đề “if” là “borrow”. Ta sẽ chuyển nó về dạng V-ing: “borrowing”.
Bước 4: “your car tonight” giữ nguyên.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: Would you mind borrowing my car tonight? (Lưu ý: Khi bạn hỏi người khác, bạn muốn mượn xe của họ, thì bạn là người mượn. Tuy nhiên, trong cấu trúc “Would you mind V-ing”, nếu bạn là người hỏi, và bạn là người sẽ làm hành động đó, thì bạn sẽ nói “Would you mind me borrowing…” hoặc “Would you mind if I borrowed…”. Tuy nhiên, với cấu trúc “Would you mind V-ing”, nếu bạn là người mượn, bạn đang hỏi liệu người kia có phiền nếu bạn làm điều đó không. Trong trường hợp này, bạn đang hỏi người kia, và bạn là người muốn mượn. Vậy, ta có thể diễn đạt là: “Would you mind lending me your car tonight?” hoặc “Would you mind if I borrowed your car tonight?”. Nhưng đề bài yêu cầu bắt đầu bằng “Would you mind”. Với cấu trúc “Would you mind V-ing”, nó thường dùng để hỏi người đối diện có phiền khi làm việc gì đó không. Nếu bạn là người muốn mượn xe, bạn đang hỏi người kia có phiền việc bạn mượn xe hay không. Vậy, ta cần diễn đạt sự phiền hà của người kia đối với hành động mượn xe của bạn.
Cách diễn đạt tự nhiên nhất khi chuyển sang “Would you mind” là: Would you mind lending me your car tonight? HOẶC Would you mind if I borrowed your car tonight?
Nếu bắt buộc dùng “Would you mind V-ing”, thì nó thường ám chỉ hành động của người được hỏi.
Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, người hỏi là người muốn mượn.
Giả sử đề bài muốn chuyển câu hỏi xin phép này thành một câu hỏi lịch sự hơn sử dụng “Would you mind”.
Câu gốc: “Is it all right if I borrow your car tonight?”
Ý là: “Tôi mượn xe của bạn tối nay có được không?”
Chuyển sang “Would you mind V-ing”: “Would you mind…?”
Nếu bạn là người mượn, bạn hỏi: “Would you mind if I borrowed your car tonight?” (Đây là câu điều kiện loại 2).
Hoặc: “Would you mind lending me your car tonight?” (Đây là nhờ vả).
Nếu đề bài muốn giữ cấu trúc “Would you mind V-ing” và chủ ngữ là bạn, thì nó sẽ là: “Would you mind my borrowing your car tonight?” (Sở hữu cách + V-ing).
Nhưng nếu chỉ điền vào chỗ trống, và ta có “Would you mind”, thì động từ theo sau là V-ing.
Nếu chúng ta muốn người kia cho mình mượn xe, thì câu hỏi của mình là: “Would you mind lending me your car tonight?”.

Tuy nhiên, nếu đề bài có vẻ muốn hỏi về sự phiền hà của người kia đối với hành động mượn xe, thì ta có thể diễn đạt:
Would you mind lending me your car tonight?
Hoặc: Would you mind if I borrowed your car tonight?
Nếu chỉ cần điền vào chỗ trống sau “Would you mind”, ta cần một V-ing.
Xem xét lại câu gốc: “Is it all right if I borrow your car tonight?”
Muốn hỏi người kia có phiền không khi bạn mượn xe.
Vậy, ta cần cấu trúc: Would you mind + V-ing.
Ta có động từ “borrow”.
Vậy câu sẽ là: Would you mind borrowing my car tonight? (Nghĩa là, bạn có phiền việc mượn xe của tôi không?). Điều này không hợp lý vì người hỏi mới là người mượn.
Vậy, ta phải hiểu là: Người hỏi muốn biết liệu người kia có phiền việc người hỏi mượn xe không.
Cách diễn đạt đúng với “Would you mind” khi bạn là người thực hiện hành động là: “Would you mind my borrowing your car tonight?” hoặc “Would you mind me borrowing your car tonight?”.
Tuy nhiên, trong bài tập lớp 9, thường sẽ là dạng đơn giản hơn.
Nếu đề bài muốn chuyển sang dạng nhờ vả lịch sự: “Would you mind lending me your car tonight?”.
Nếu đề bài muốn chuyển sang câu hỏi xin phép lịch sự hơn với “Would you mind”: “Would you mind if I borrowed your car tonight?”.
Nhưng yêu cầu là bắt đầu bằng “Would you mind”.
Có lẽ đề bài muốn chúng ta sử dụng cấu trúc “Would you mind + V-ing” và chủ ngữ là người được hỏi.
Vậy, ta sẽ chuyển “borrow” thành “borrowing”.
Câu gốc có chủ ngữ “I”. Khi dùng “Would you mind V-ing”, nếu hành động là của người nói, ta dùng sở hữu cách hoặc đại từ tân ngữ trước V-ing.
“Would you mind my borrowing your car tonight?” hoặc “Would you mind me borrowing your car tonight?”.
Tuy nhiên, nếu đề bài chỉ muốn diễn đạt lại ý “có phiền không”, thì “Would you mind lending me your car tonight?” là cách phổ biến.

Giả sử đề bài muốn chuyển câu hỏi xin phép sang dạng nhờ vả lịch sự:
Would you mind lending me your car tonight?

12. She has worked as a secretary since she left school.
She began

Đây là dạng bài tập chuyển đổi giữa thì hiện tại hoàn thành và cấu trúc “since”.
Bước 1: Xác định cấu trúc “She has worked as a secretary since she left school”.
Bước 2: Cấu trúc này diễn tả một hành động bắt đầu trong quá khứ và còn tiếp diễn đến hiện tại, hoặc một hành động đã kết thúc nhưng mốc thời gian của nó quan trọng. “Since” chỉ mốc thời gian.
Bước 3: Khi chuyển sang cấu trúc bắt đầu bằng “She began”, ta dùng thì quá khứ đơn và diễn tả hành động bắt đầu tại một thời điểm.
Bước 4: “She began” là chủ ngữ và động từ.
Bước 5: Động từ “began” cần theo sau là một động từ nguyên mẫu có “to” (to infinitive) hoặc một mệnh đề. Trong trường hợp này, chúng ta sẽ dùng “to work”.
Bước 6: “as a secretary” giữ nguyên.
Bước 7: “since she left school” là mốc thời gian. Khi dùng “began”, ta có thể diễn đạt lại mốc thời gian này. “Since she left school” tương đương với “when she left school” hoặc “after she left school”.
Vì vậy, ta có thể dùng: She began to work as a secretary when she left school. Hoặc She began to work as a secretary after she left school.
Tuy nhiên, nếu chỉ cần điền vào chỗ trống và dựa trên ngữ cảnh “since she left school”, thì “She began working as a secretary when she left school” cũng có thể chấp nhận được (dùng V-ing sau began). Nhưng cấu trúc “began to work” phổ biến hơn với nghĩa bắt đầu một hành động.
Câu hoàn chỉnh: She began to work as a secretary when she left school.

13. Although Tom eats a lot of chocolate, she never puts on weigh.
In spite of

Đây là dạng bài tập chuyển đổi giữa liên từ “Although” và cụm giới từ “In spite of”.
Bước 1: Xác định cấu trúc “Although Tom eats a lot of chocolate, she never puts on weigh.”
Bước 2: “Although” nối hai mệnh đề có ý nghĩa tương phản.
Bước 3: “In spite of” (hoặc “Despite”) có nghĩa tương tự “although” nhưng theo sau là một danh từ, cụm danh từ hoặc V-ing.
Bước 4: Mệnh đề sau “Although” là “Tom eats a lot of chocolate”.
Bước 5: Chuyển “eats a lot of chocolate” thành dạng danh từ hoặc cụm danh từ. Ta có thể dùng “eating a lot of chocolate” (V-ing).
Bước 6: “In spite of” + “eating a lot of chocolate”.
Bước 7: Nối với mệnh đề còn lại: “, she never puts on weigh.”

Vậy, câu hoàn chỉnh là: In spite of eating a lot of chocolate, she never puts on weigh.

14. “When are you going to Nha Trang Beach ?”
My uncle asked me

Đây là dạng câu hỏi gián tiếp.
Bước 1: Xác định động từ tường thuật là “asked”.
Bước 2: Câu hỏi trực tiếp là câu hỏi “Wh-“. Vì vậy, khi chuyển sang lời nói gián tiếp, ta giữ nguyên từ để hỏi “When”.
Bước 3: “are you going” là thì hiện tại tiếp diễn. Khi chuyển sang lời nói gián tiếp, ta lùi thì thành quá khứ tiếp diễn: “was/were going”.
Bước 4: “you” trong câu trực tiếp chỉ người nghe (me), nên đổi thành “I”.
Bước 5: “Nha Trang Beach” giữ nguyên.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: My uncle asked me when I was going to Nha Trang Beach.

15. Your daughter is too young to watch this kind of horror film.
Your daughter is not

Đây là dạng bài tập chuyển đổi giữa cấu trúc “too… to…” và cấu trúc “not… enough to…”.
Bước 1: Xác định cấu trúc “Your daughter is too young to watch this kind of horror film.”
Bước 2: Cấu trúc này diễn tả sự quá mức dẫn đến không thể làm gì.
Bước 3: Cấu trúc “not… enough to…” diễn tả sự không đủ để làm gì, mang ý nghĩa tương đương. Công thức là: “Subject + be + not + adjective + enough + to + verb”.
Bước 4: “Your daughter” là chủ ngữ.
Bước 5: “is not” là động từ to be phủ định.
Bước 6: “young” là tính từ.
Bước 7: “enough” theo sau tính từ.
Bước 8: “to watch” là động từ nguyên mẫu. “this kind of horror film” là bổ ngữ.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: Your daughter is not young enough to watch this kind of horror film.

16. The teacher made her students study hard at school and at home.
Her students

Đây là dạng bài tập chuyển đổi từ câu chủ động có động từ “make” sang câu bị động.
Bước 1: Xác định chủ ngữ “The teacher”, động từ “made” (quá khứ đơn của make), tân ngữ “her students”, và động từ nguyên mẫu “study” (sau make + tân ngữ + động từ nguyên mẫu).
Bước 2: Khi chuyển sang câu bị động, tân ngữ “her students” trở thành chủ ngữ mới.
Bước 3: Động từ “made” ở thì quá khứ đơn. Khi chuyển sang bị động, ta dùng “was/were + V3/ed”.
Bước 4: Chủ ngữ mới “Her students” là số nhiều, nên ta dùng “were”.
Bước 5: Động từ “made” ở dạng quá khứ phân từ là “made”.
Bước 6: Sau “made” trong cấu trúc bị động, ta giữ nguyên động từ nguyên mẫu “study” (không có “to”).
Bước 7: “hard at school and at home” là bổ ngữ.
Bước 8: Chủ ngữ của câu chủ động “The teacher” sẽ được đưa về dạng “by the teacher”.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: Her students were made to study hard at school and at home. (Lưu ý: Khi dùng “made” ở dạng bị động, ta thường thêm “to” trước động từ nguyên mẫu: “were made to study”).

17. What about going to New Age Movie Theater tonight?
Why

Đây là dạng bài tập chuyển đổi giữa hai cách đưa ra lời đề nghị.
Bước 1: Xác định câu đề nghị: “What about going to New Age Movie Theater tonight?”.
Bước 2: Cấu trúc “What about + V-ing?” là một cách đưa ra lời đề nghị.
Bước 3: Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “Why don’t we + V…?”.
Bước 4: Động từ trong câu đề nghị là “going”. Khi dùng với “Why don’t we”, ta cần động từ nguyên mẫu: “go”.
Bước 5: “to New Age Movie Theater tonight” giữ nguyên.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: Why don’t we go to New Age Movie Theater tonight?

18. There is a lot of furniture in this room so we don’t have enough space for the meeting.
There is so

Đây là dạng bài tập chuyển đổi giữa cấu trúc “a lot of” và cấu trúc “so… that…”.
Bước 1: Xác định cấu trúc “There is a lot of furniture in this room so we don’t have enough space for the meeting.”
Bước 2: Cấu trúc này diễn tả nguyên nhân và kết quả. “A lot of furniture” là nguyên nhân dẫn đến “we don’t have enough space”.
Bước 3: Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “so… that…” để diễn tả sự quá mức dẫn đến kết quả.
Bước 4: “There is so” là khởi đầu của câu.
Bước 5: Chúng ta cần một tính từ hoặc trạng từ theo sau “so”. Trong trường hợp này, chúng ta đang nói về số lượng lớn của “furniture”, nhưng “furniture” là danh từ không đếm được. Ta có thể dùng “much” hoặc một tính từ miêu tả tình trạng của căn phòng. Tuy nhiên, đề bài chỉ yêu cầu điền “There is so”, nên ta cần tập trung vào việc diễn đạt sự “a lot of” đó.
Cách phổ biến nhất là diễn tả sự “a lot of” bằng tính từ.
Nếu ta tập trung vào “a lot of furniture”, ta có thể nói “so much furniture”.
Vậy, câu sẽ là: There is so much furniture in this room that we don’t have enough space for the meeting.
Bước 6: “much” là từ chỉ số lượng.
Bước 7: “furniture” là danh từ không đếm được.
Bước 8: Mệnh đề kết quả “that we don’t have enough space for the meeting” giữ nguyên.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: There is so much furniture in this room that we don’t have enough space for the meeting.

19. Why don’t you take the medicine ?
I suggest

Đây là dạng bài tập chuyển đổi giữa lời khuyên trực tiếp và cấu trúc “I suggest”.
Bước 1: Xác định câu đề nghị/lời khuyên: “Why don’t you take the medicine?”.
Bước 2: Cấu trúc “Why don’t you…?” là một cách đưa ra lời đề nghị hoặc lời khuyên.
Bước 3: Chúng ta cần chuyển sang cấu trúc “I suggest”. Cấu trúc này có thể đi với mệnh đề (that + S + V-nguyên mẫu/should + V-nguyên mẫu) hoặc đi với V-ing.
Bước 4: Vì câu gốc đang khuyên “you” làm gì, nên khi dùng “I suggest”, ta có thể dùng “I suggest that you + V-nguyên mẫu” hoặc “I suggest + V-ing” (nếu người nói cũng tham gia hành động). Tuy nhiên, ở đây là lời khuyên cho “you”.
Bước 5: Động từ trong câu gốc là “take”.
Bước 6: Nếu dùng “I suggest that…”, ta có thể dùng “I suggest that you take the medicine.” hoặc “I suggest that you should take the medicine.”
Bước 7: Nếu dùng “I suggest + V-ing”, thì động từ sẽ là “taking”, và chủ thể của hành động là “you”. Tuy nhiên, “I suggest taking the medicine” có thể ám chỉ người nói cũng tham gia.
Cách phổ biến và phù hợp nhất với lớp 9 là dùng mệnh đề.

Vậy, câu hoàn chỉnh là: I suggest that you take the medicine. (Hoặc: I suggest that you should take the medicine.)

20. What is your date of birth ?
When were

Đây là dạng bài tập chuyển đổi từ câu hỏi thông tin sang câu hỏi sử dụng động từ “to be” ở quá khứ.
Bước 1: Xác định câu hỏi thông tin: “What is your date of birth?”.
Bước 2: Câu hỏi này đang hỏi về một ngày cụ thể trong quá khứ.
Bước 3: Cấu trúc “When were…?” được dùng để hỏi về thời điểm xảy ra một sự kiện trong quá khứ.
Bước 4: “date of birth” có nghĩa là ngày sinh.
Bước 5: Khi hỏi về ngày sinh, ta có thể dùng “When were you born?”.
Bước 6: “you” là đại từ nhân xưng.
Bước 7: “born” là quá khứ phân từ của động từ “bear” (sinh ra).

Vậy, câu hoàn chỉnh là: When were you born?

Các em thấy đó, mỗi dạng bài tập đều có những quy tắc và công thức riêng. Chúng ta cần nắm vững chúng để có thể làm bài tốt. Các em hãy xem lại các bước giải và cố gắng tự làm lại các bài tập này nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô! Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

1, She asked me if I could give her some information about the courses.

2, I advised Mary not to be absent from class yesterday

3, Not only does he sing well, he also plays guitar well

4, Alan’s mother doesn’t cook as good as my mother does

5, She has bought that television for 2 weeks

6, The furniture was too expensive for me to buy

7, Hong hasn’t played the piano for ten years

8, Extensive research into renewable energy sources has been carried out by scientists

9, So many books did he buy that he couldn’t read them all

10, Your homework hasn’t been done, has it?

11, Would you mind if I borrowed your car tonight?/

12, She began working as a secretary when she left school

13, In spite of eating a lot of chocolate, Tom never puts on weight

14, My uncle asked me when I was going to Nha Trang Beach

15, Your daughter is not old enough to watch this kind of horror film

16, Her students were made to study hard at school and at home by the teacher

17, Why don’t we go to New Age Movie Theater tonight?

18, There is so much furniture in this room  that we don’t have enough space for the meeting

19, I suggest that you should take the medicine

20, When were you born?

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo