1. Cho các chất C2H5OH, C12H22011, CH3COOH, Ca(OH)2 , NaCl, H20.
Dãy gồm các chấ…
Dãy gồm các chất điện lí là:
2. Dãy gồm các chất điện li yếu là:
A. H2S, H2S03, H2S04, NH3
B. H2C03, H3P04, CH3C00H, Ba(0H)2
C. H2S, CH3COOH, HClO, NH3
D. H2C03, H2S03, HCl0, Al2(S04)3
3. Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh
A. NaCl, H2S04, K0H
B. Na2S04, CH3C00H, Ba(0H)2
C. KN03, HCL, Zn(0H)2
D. BaS04, HN03, Ca(0H)2
4. Dung dịch nào sau đây có pH < 7 A. dung dịch CH3COONa B. dung dịch NaCl C. dung dịch CH3COOH D. dung dịch NaOH 5. Dung dịch nào sau đây có pH > 7
A. dung dịch CH3COONa
B. dung dịch NaCl
C. dung dịch FeCl3
D. dung dịch NaOH
6. Dung dịch nào sau đây có pH = 7
A. dung dịch Na2CO3
B. dung dịch Na2SO4
C. dung dịch Nh4Cl
D. dung dịch HNO3
—
1. Cho các chất C2H5OH, C12H22O11, CH3COOH, Ca(OH)2 , NaCl, H2O.
Dãy gồm các chất điện li là:
Để xác định đâu là chất điện li, chúng ta cần nhớ lại khái niệm về chất điện li. Chất điện li là những chất khi tan trong nước hoặc nóng chảy có khả năng phân li ra ion.
Chúng ta sẽ xét từng chất một:
– C2H5OH (ancol etylic): Là một hợp chất hữu cơ, khi tan trong nước không phân li ra ion. Vậy C2H5OH không phải là chất điện li.
– C12H22O11 (saccarozơ): Là một cacbohidrat, khi tan trong nước không phân li ra ion. Vậy C12H22O11 không phải là chất điện li.
– CH3COOH (axit axetic): Là một axit hữu cơ. Khi tan trong nước, nó phân li một phần ra ion CH3COO- và H+. Vậy CH3COOH là chất điện li.
– Ca(OH)2 (canxi hidroxit): Là một bazơ. Khi tan trong nước, nó phân li hoàn toàn ra ion Ca2+ và OH-. Vậy Ca(OH)2 là chất điện li.
– NaCl (natri clorua): Là một muối. Khi tan trong nước, nó phân li hoàn toàn ra ion Na+ và Cl-. Vậy NaCl là chất điện li.
– H2O (nước): Nước cũng có khả năng phân li rất yếu ra ion H+ và OH- theo phương trình: H2O <=> H+ + OH-. Tuy nhiên, xét theo định nghĩa thông thường trong chương trình lớp 11, chúng ta thường xem xét các chất phân li ra ion một cách rõ rệt hơn. Nhưng nếu xét theo khái niệm rộng, nước cũng là một chất điện li, dù là chất điện li yếu.
Vậy, các chất điện li trong dãy đã cho là: CH3COOH, Ca(OH)2, NaCl, H2O.
Nếu đề bài yêu cầu chọn từ các đáp án và chỉ xét các chất điện li mạnh, yếu rõ ràng (thường là axit, bazơ, muối), thì chúng ta sẽ xem xét lại. Tuy nhiên, với đề bài này, chúng ta cần liệt kê tất cả các chất có khả năng phân li thành ion.
Trong ngữ cảnh của các câu hỏi tiếp theo, người ta thường phân loại rõ ràng hơn chất điện li mạnh, yếu.
– Chất điện li mạnh: Axit mạnh, bazơ mạnh, hầu hết các muối.
– Chất điện li yếu: Axit yếu, bazơ yếu, nước.
Dựa trên định nghĩa này:
CH3COOH là axit yếu, là chất điện li yếu.
Ca(OH)2 là bazơ mạnh, là chất điện li mạnh.
NaCl là muối trung hòa, tan tốt, là chất điện li mạnh.
H2O là chất điện li yếu.
Nếu câu hỏi yêu cầu “Dãy gồm các chất điện li” mà không phân biệt mạnh yếu, thì các chất điện li là CH3COOH, Ca(OH)2, NaCl, H2O.
Tuy nhiên, do câu hỏi số 2 và 3 có dạng trắc nghiệm phân biệt mạnh yếu, nên có thể câu hỏi 1 đang ngụ ý hỏi về các chất có khả năng điện li.
Để trả lời chính xác cho câu hỏi 1, ta xét các chất có khả năng phân li thành ion trong nước. Đó là CH3COOH, Ca(OH)2, NaCl, H2O.
Nếu đề bài có các lựa chọn, ta sẽ chọn lựa chọn nào bao gồm những chất này. Vì đề bài không có lựa chọn, nên chúng ta sẽ liệt kê chúng.
Kết luận cho câu 1: Các chất điện li là CH3COOH, Ca(OH)2, NaCl, H2O.
—
2. Dãy gồm các chất điện li yếu là:
A. H2S, H2SO3, H2SO4, NH3
B. H2CO3, H3PO4, CH3COOH, Ba(OH)2
C. H2S, CH3COOH, HClO, NH3
D. H2CO3, H2SO3, HClO, Al2(SO4)3
Chúng ta cần xác định chất điện li yếu. Chất điện li yếu là axit yếu, bazơ yếu, và nước.
– H2S: Là một axit yếu.
– H2SO3: Là một axit yếu.
– H2SO4: Là một axit mạnh.
– NH3: Là một bazơ yếu (khi tan trong nước tạo ra NH4OH phân li yếu).
– H2CO3: Là một axit yếu.
– H3PO4: Là một axit yếu.
– CH3COOH: Là một axit yếu.
– Ba(OH)2: Là một bazơ mạnh.
– HClO: Là một axit yếu.
– Al2(SO4)3: Là một muối, phân li mạnh.
Bây giờ, ta xét các đáp án:
A. H2S (yếu), H2SO3 (yếu), H2SO4 (mạnh), NH3 (yếu). Đáp án này có chất mạnh.
B. H2CO3 (yếu), H3PO4 (yếu), CH3COOH (yếu), Ba(OH)2 (mạnh). Đáp án này có chất mạnh.
C. H2S (yếu), CH3COOH (yếu), HClO (yếu), NH3 (yếu). Tất cả các chất trong dãy này đều là chất điện li yếu.
D. H2CO3 (yếu), H2SO3 (yếu), HClO (yếu), Al2(SO4)3 (mạnh). Đáp án này có chất mạnh.
Kết luận cho câu 2: Đáp án C là dãy gồm các chất đều là chất điện li yếu.
—
3. Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh
A. NaCl, H2SO4, KOH
B. Na2SO4, CH3COOH, Ba(OH)2
C. KNO3, HCl, Zn(OH)2
D. BaSO4, HNO3, Ca(OH)2
Chúng ta cần xác định chất điện li mạnh. Chất điện li mạnh là axit mạnh, bazơ mạnh, và hầu hết các muối.
– NaCl: Muối, tan tốt, điện li mạnh.
– H2SO4: Axit mạnh.
– KOH: Bazơ mạnh.
– Na2SO4: Muối, tan tốt, điện li mạnh.
– CH3COOH: Axit yếu.
– Ba(OH)2: Bazơ mạnh.
– KNO3: Muối, tan tốt, điện li mạnh.
– HCl: Axit mạnh.
– Zn(OH)2: Là một bazơ không tan, và là bazơ yếu.
– BaSO4: Là một muối không tan. Mặc dù nó là muối, nhưng vì không tan nên khả năng điện li rất kém, thường không được coi là chất điện li mạnh.
– HNO3: Axit mạnh.
– Ca(OH)2: Bazơ mạnh.
Bây giờ, ta xét các đáp án:
A. NaCl (mạnh), H2SO4 (mạnh), KOH (mạnh). Tất cả các chất trong dãy này đều là chất điện li mạnh.
B. Na2SO4 (mạnh), CH3COOH (yếu), Ba(OH)2 (mạnh). Đáp án này có chất yếu.
C. KNO3 (mạnh), HCl (mạnh), Zn(OH)2 (yếu). Đáp án này có chất yếu.
D. BaSO4 (không tan, coi như không điện li mạnh), HNO3 (mạnh), Ca(OH)2 (mạnh). Đáp án này có chất không điện li mạnh.
Kết luận cho câu 3: Đáp án A là dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh.
—
4. Dung dịch nào sau đây có pH < 7
A. dung dịch CH3COONa
B. dung dịch NaCl
C. dung dịch CH3COOH
D. dung dịch NaOH
pH < 7 nghĩa là dung dịch có tính axit. Chúng ta cần xem xét tính chất của từng dung dịch:
– Dung dịch CH3COONa: Muối tạo bởi bazơ mạnh (NaOH) và axit yếu (CH3COOH). Khi tan trong nước, anion CH3COO- sẽ thủy phân tạo ra OH-, làm dung dịch có tính bazơ.
CH3COO- + H2O <=> CH3COOH + OH-
Do đó, dung dịch này có pH > 7.
– Dung dịch NaCl: Muối tạo bởi bazơ mạnh (NaOH) và axit mạnh (HCl). Khi tan trong nước, không bị thủy phân, dung dịch trung tính.
Do đó, dung dịch này có pH = 7.
– Dung dịch CH3COOH: CH3COOH là một axit yếu. Khi tan trong nước, nó phân li một phần tạo ra ion H+ làm dung dịch có tính axit.
CH3COOH <=> CH3COO- + H+
Do đó, dung dịch này có pH < 7.
– Dung dịch NaOH: NaOH là một bazơ mạnh. Khi tan trong nước, nó phân li hoàn toàn tạo ra ion OH- làm dung dịch có tính bazơ.
Do đó, dung dịch này có pH > 7.
Kết luận cho câu 4: Dung dịch CH3COOH có pH < 7. Đáp án C.
—
5. Dung dịch nào sau đây có pH > 7
A. dung dịch CH3COONa
B. dung dịch NaCl
C. dung dịch FeCl3
D. dung dịch NaOH
pH > 7 nghĩa là dung dịch có tính bazơ. Chúng ta cần xem xét tính chất của từng dung dịch:
– Dung dịch CH3COONa: Như đã phân tích ở câu 4, dung dịch này có tính bazơ do sự thủy phân của anion CH3COO-. Do đó, pH > 7.
– Dung dịch NaCl: Dung dịch trung tính, pH = 7.
– Dung dịch FeCl3: Muối tạo bởi bazơ yếu (Fe(OH)3) và axit mạnh (HCl). Khi tan trong nước, cation Fe3+ sẽ thủy phân tạo ra H+, làm dung dịch có tính axit.
Fe3+ + 3H2O <=> Fe(OH)3 + 3H+
Do đó, dung dịch này có pH < 7.
– Dung dịch NaOH: Là một bazơ mạnh, dung dịch có tính bazơ mạnh. Do đó, pH > 7.
Trong các đáp án A và D đều có pH > 7. Tuy nhiên, thông thường các câu hỏi trắc nghiệm sẽ có một đáp án “tốt nhất” hoặc câu hỏi có thể hiểu là “chọn một dung dịch có pH > 7”. Cả CH3COONa và NaOH đều có pH > 7. NaOH là bazơ mạnh nên chắc chắn pH > 7. CH3COONa là muối của bazơ mạnh và axit yếu nên pH > 7 nhưng giá trị cụ thể phụ thuộc vào nồng độ và hằng số phân li.
Nếu đề bài cho phép chọn nhiều đáp án thì ta chọn cả A và D. Nếu chỉ chọn một, ta xem xét lại. NaOH là bazơ mạnh nên nó là ví dụ điển hình cho dung dịch có pH > 7. CH3COONa cũng vậy.
Chúng ta sẽ chọn đáp án nào phản ánh đúng nhất tính bazơ.
Trong trường hợp này, cả A và D đều đúng. Tuy nhiên, nếu đây là một câu hỏi trắc nghiệm chỉ chọn một đáp án, chúng ta cần xem xét ngữ cảnh hoặc hỏi lại đề bài. Giả sử đề bài muốn kiểm tra kiến thức về muối bị thủy phân, thì A là một ví dụ tốt. Giả sử đề bài muốn kiểm tra kiến thức về bazơ mạnh, thì D là ví dụ tốt.
Tuy nhiên, nếu xem xét mức độ kiềm thì NaOH (bazơ mạnh) sẽ cho pH cao hơn CH3COONa (muối bị thủy phân) ở cùng nồng độ.
Dựa trên kinh nghiệm giảng dạy, thường thì câu hỏi sẽ có một đáp án rõ ràng hơn hoặc một trong hai đáp án A, D sẽ được coi là đáp án chính xác hơn tùy thuộc vào trọng tâm bài giảng.
Ta xét lại đề bài: “Dung dịch nào sau đây có pH > 7”.
Chúng ta sẽ chọn cả hai đáp án A và D. Nếu buộc phải chọn một, thì NaOH là một bazơ mạnh, nên dung dịch chắc chắn có tính bazơ mạnh. CH3COONa cũng có tính bazơ nhưng phụ thuộc vào quá trình thủy phân.
Tuy nhiên, vì chúng ta phải chọn một đáp án duy nhất trong bài tập trắc nghiệm, và cả A và D đều có pH > 7. Ta xem lại cách ra đề.
Trong trường hợp này, cả A và D đều cho dung dịch có pH > 7. Ta chọn D vì NaOH là bazơ mạnh, sự phân li ra ion OH- rõ ràng hơn.
Lưu ý: Nếu có thể chọn nhiều đáp án, thì A và D đều đúng. Vì đề bài có dạng trắc nghiệm, ta chọn đáp án rõ ràng nhất hoặc thường gặp nhất. Ta chọn D.
Kết luận cho câu 5: Dung dịch NaOH có pH > 7. Đáp án D.
(Nếu A cũng được chấp nhận, thì đó là do sự thủy phân của CH3COO-).
—
6. Dung dịch nào sau đây có pH = 7
A. dung dịch Na2CO3
B. dung dịch Na2SO4
C. dung dịch NH4Cl
D. dung dịch HNO3
pH = 7 nghĩa là dung dịch trung tính. Chúng ta cần xem xét tính chất của từng dung dịch:
– Dung dịch Na2CO3: Muối tạo bởi bazơ mạnh (NaOH) và axit yếu (H2CO3). Anion CO3(2-) sẽ thủy phân tạo ra OH-, làm dung dịch có tính bazơ.
CO3(2-) + H2O <=> HCO3- + OH-
Do đó, dung dịch này có pH > 7.
– Dung dịch Na2SO4: Muối tạo bởi bazơ mạnh (NaOH) và axit mạnh (H2SO4). Khi tan trong nước, không bị thủy phân, dung dịch trung tính.
Do đó, dung dịch này có pH = 7.
– Dung dịch NH4Cl: Muối tạo bởi bazơ yếu (NH3) và axit mạnh (HCl). Cation NH4+ sẽ thủy phân tạo ra H+, làm dung dịch có tính axit.
NH4+ + H2O <=> NH3.H2O + H+
Do đó, dung dịch này có pH < 7.
– Dung dịch HNO3: Là một axit mạnh. Khi tan trong nước, phân li hoàn toàn tạo ra ion H+ làm dung dịch có tính axit.
Do đó, dung dịch này có pH < 7.
Kết luận cho câu 6: Dung dịch Na2SO4 có pH = 7. Đáp án B.
—
Các em đã nắm vững cách xác định chất điện li, mạnh yếu và tính axit, bazơ, trung tính của dung dịch muối chưa nào? Hãy ôn tập kỹ các kiến thức này để làm bài tốt hơn nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi thầy.
Đáp án:
\(2.C\)
\(3.A\)
\(4.C\)
\(5.D\)
\(6.B\)
Giải thích các bước giải:
1. Cho các chất \(C_2H_5OH\), \(C_{12}H_{22}O_{11}\), \(CH_3COOH\), \(Ca(OH)_2\) , \(NaCl\), \(H_2O\). Dãy gồm các chất điện lí là: \(CH_3COOH,Ca(OH)_2,NaCl,H_2O\)
2. Dãy gồm các chất điện li yếu là:
A. H2S, H2S03, H2S04, NH3 → Loại. \(H_2SO_4\) axit mạnh.
B. H2C03, H3P04, CH3C00H, Ba(0H)2 → Loại. \(Ba(OH)_2\) bazơ tan.
C. H2S, CH3COOH, HClO, NH3
D. H2CO3, H2S03, HCl0, Al2(S04)3 → Loại. \(Al_2(SO_4)_3\) muối (chất điện li mạnh)
3. Dãy gồm các chất đều là chất điện li mạnh
A. NaCl, H2S04, K0H
B. Na2S04, CH3C00H, Ba(0H)2 → Loại. Vì \(CH_3COOH\) axit yếu
C. KN03, HCL, Zn(0H)2 → Loại. Vì \(Zn(OH)_2\) bazơ không tan.
D. BaS04, HN03, Ca(0H)2 → Loại. Vì \(BaSO_4\) không phân li.
4. Dung dịch nào sau đây có pH < 7 (dung dịch có môi trường axit, có ion \(H^+\))
A. dung dịch CH3COONa
B. dung dịch NaCl
C. dung dịch CH3COOH
D. dung dịch NaOH
5. Dung dịch nào sau đây có pH > 7 (dung dịch có môi trường bazơ, có ion \(OH^-\))
A. dung dịch CH3COONa
B. dung dịch NaCl
C. dung dịch FeCl3
D. dung dịch NaOH
6. Dung dịch nào sau đây có pH = 7 (Muối được tạo bởi axit mạnh và bazơ mạnh thì có môi trường trung tính, pH = 7
A. dung dịch Na2CO3 → Loại. Vì được tạo bởi bazơ mạnh \(NaOH\) và axti yếu \(H_2CO_3\)
B. dung dịch Na2SO4 → Nhận. Vì được tạo bởi bazơ mạnh \(NaOH\) và axit mạnh \(H_2SO_4\)
C. dung dịch NH4Cl → Loại. Vì \(NH_3\) bazơ yếu.
D. dung dịch HNO3 → Loại. Vì dung dịch có môi trường axit.