Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. classroom / to / they / the / outside / the / prefer. => 2.not / get / is /…

1. classroom / to / they / the / outside / the / prefer.
=>
2.not / get / is /…

1. classroom / to / they / the / outside / the / prefer.
=>
2.not / get / is / she / to / old / married / enough.
=>
help mik vs nhaaaa <3
Hỏi bởi: Nha Thi Lâm
3 câu trả lời
▲ 7
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau chinh phục một vài bài tập sắp xếp từ nhé. Các em yên tâm, cô sẽ hướng dẫn từng bước một, giống như chúng ta đang làm bài tập trong sách giáo khoa vậy đó.

Bài tập của chúng ta hôm nay là sắp xếp các từ cho sẵn thành một câu hoàn chỉnh có nghĩa. Cô sẽ đi vào từng câu một.

Câu 1: classroom / to / they / the / outside / the / prefer.

Đây là một bài tập về cách dùng động từ “prefer”. Trong tiếng Anh, “prefer” dùng để nói về sở thích, cái gì đó mình thích hơn cái gì đó khác. Chúng ta sẽ xem xét cấu trúc của nó trong sách giáo khoa nhé.

Bước 1: Xác định chủ ngữ. Trong các từ cho sẵn, “they” là đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số nhiều, nên nó sẽ là chủ ngữ của câu.
Bước 2: Tìm động từ chính. “prefer” là động từ chỉ hành động, nên nó sẽ đứng sau chủ ngữ.
Bước 3: Xem xét các từ còn lại để hoàn chỉnh cấu trúc với “prefer”. Cấu trúc phổ biến của “prefer” là “prefer something to something else”. Tuy nhiên, ở đây chúng ta có “outside the classroom”, cho thấy họ thích một địa điểm khác. Cấu trúc thứ hai của “prefer” là “prefer to do something”. Ở đây, không có động từ hành động khác đi kèm “to”, nên chúng ta sẽ xem xét một cấu trúc khác: “prefer [danh từ/cụm danh từ] to [danh từ/cụm danh từ khác]”.
Chúng ta có “the classroom” và “outside the classroom”. Vậy chúng ta sẽ sắp xếp như thế nào để có nghĩa? “They prefer” có nghĩa là họ thích. Họ thích cái gì? Họ thích “outside the classroom” hơn là “the classroom”.
Thứ tự đúng sẽ là: Chủ ngữ + prefer + vật thích hơn + to + vật không thích bằng.
Áp dụng vào câu này, chúng ta có: “They prefer outside the classroom to the classroom.” Tuy nhiên, nhìn vào các từ cho sẵn, chúng ta có “the classroom” hai lần. Điều này có thể gợi ý một cách diễn đạt khác.

Cô nghĩ lại rồi, cấu trúc của “prefer” còn có thể là: “prefer [danh từ/cụm danh từ]” hoặc “prefer to [động từ nguyên thể]”.
Nếu chúng ta nhìn vào các từ: “classroom”, “to”, “they”, “the”, “outside”, “the”.
Chúng ta có “they” là chủ ngữ.
“prefer” là động từ.
Chúng ta có “the classroom” và “outside the classroom”.
Trong trường hợp này, “prefer” có thể đi với một cụm danh từ chỉ địa điểm. “They prefer the outside of the classroom to the inside of the classroom.” Nhưng chúng ta không có những từ đó.

Cô nghĩ chúng ta nên xem xét cấu trúc “prefer A to B”. Ở đây A và B là hai thứ được so sánh.
Chúng ta có “the classroom” và “outside”. “Outside” ở đây có thể là một trạng từ chỉ nơi chốn, hoặc là một phần của cụm danh từ.
Thử sắp xếp lại: “They prefer the classroom to the outside.” Nghĩa là họ thích lớp học hơn là ở bên ngoài.
“They prefer the outside to the classroom.” Nghĩa là họ thích ở bên ngoài hơn là ở trong lớp học.
Dựa vào các từ cho sẵn: “classroom / to / they / the / outside / the / prefer.”
Chúng ta có “they” (chủ ngữ) + “prefer” (động từ) + “the outside” (cái thích hơn) + “to” (giới từ chỉ sự so sánh) + “the classroom” (cái không thích bằng).
Vậy câu hoàn chỉnh là: They prefer the outside to the classroom.

=> They prefer the outside to the classroom.

Câu 2: not / get / is / she / to / old / married / enough.

Đây là một bài tập về cấu trúc “too…to…” và “enough…to…”. Trong chương trình lớp 8, chúng ta đã học về cấu trúc này để diễn tả sự đủ hoặc không đủ để làm gì đó.

Bước 1: Xác định chủ ngữ. “she” là đại từ nhân xưng ngôi thứ ba số ít, sẽ là chủ ngữ.
Bước 2: Tìm động từ chính và các thành phần liên quan. Chúng ta có “is” là động từ tobe. Chúng ta có “get married” là một cụm động từ.
Bước 3: Xem xét các từ còn lại: “not”, “to”, “old”, “enough”.
Các từ này gợi ý cấu trúc “enough…to do something” hoặc “not…enough…to do something”. Cấu trúc “enough” thường đứng sau tính từ hoặc trạng từ.
Chúng ta có tính từ “old”.
Vậy cấu trúc có thể là: “She is old enough to get married.” (Cô ấy đủ tuổi để kết hôn).
Nhưng chúng ta có từ “not”. Vậy câu này có nghĩa là cô ấy chưa đủ tuổi.
Cấu trúc “not…enough…to do something” có nghĩa là “không đủ…để làm gì đó”.
Trong trường hợp này, “enough” sẽ đi sau tính từ “old”.
Vậy chúng ta có: “She is not old enough to get married.” (Cô ấy chưa đủ tuổi để kết hôn).
Chúng ta hãy kiểm tra lại các từ đã dùng: “she”, “is”, “not”, “old”, “enough”, “to”, “get married”. Tất cả các từ đã được sử dụng.

=> She is not old enough to get married.

Các em thấy không, chỉ cần chúng ta phân tích từng bước và nhớ lại các cấu trúc ngữ pháp đã học, chúng ta hoàn toàn có thể giải được bài tập. Các em nhớ ôn tập kỹ các cấu trúc này nhé!
Nếu có bài nào khó, đừng ngần ngại hỏi cô nha!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1, classroom / to / they / the / outside / the / prefer

They prefer the outside to the classroom.

2, not / get / is / she / to / old / married / enough.

She is not old enough to get married.

Trả lời bởi: Trần Sơn
▲ 2

1. They prefer the outside to the classroom.

2. She is not old enough to get married.

– be not + adj + enough + to V: không đủ… để…

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo