Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1.Could you please confirm the date and the time of the meeting? -> Would you……

1.Could you please confirm the date and the time of the meeting?
-> Would you……

1.Could you please confirm the date and the time of the meeting?
-> Would you…
2. “There were no cell phones a long time ago”
->My grandmother said…
3. Tablet aren’t as convenient as smartphone.
-> Smartphones are much….
4. American scientists have drawn plans for an extension to the ISS.
-> Plans….
5.”Will those people become good friends with humans?” Nick asked his teacher.
->Nick asked his teacher…
Hỏi bởi: Que Anh
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em, cô rất vui được cùng các em chữa bài tập này. Đây là những dạng bài tập chuyển đổi câu rất quen thuộc trong chương trình Tiếng Anh lớp 8 của chúng ta, giúp các em củng cố vững chắc các điểm ngữ pháp quan trọng. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích thật kỹ từng câu một nhé!

Câu 1. Chuyển đổi câu yêu cầu lịch sự.
Đây là dạng câu yêu cầu, đề nghị một cách lịch sự. Chúng ta có cấu trúc chuyển đổi từ Could you please + V-nguyên thể…? sang một cấu trúc khác cũng rất lịch sự là Would you mind + V-ing…? (Bạn có phiền làm gì đó không?).

Các bước thực hiện:
1. Xác định động từ chính trong câu gốc. Động từ ở đây là confirm.
2. Áp dụng cấu trúc Would you mind + V-ing…?. Ta sẽ đổi động từ confirm thành dạng V-ing là confirming.
3. Viết lại phần còn lại của câu.

=> Would you mind confirming the date and the time of the meeting?

Câu 2. Chuyển sang câu tường thuật (Reported Speech).
Đây là câu tường thuật lại một lời nói (statement). Khi chuyển từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp, chúng ta cần tuân thủ quy tắc “lùi thì” của động từ.

Các bước thực hiện:
1. Động từ trong câu trực tiếp là were, đây là thì Quá khứ đơn (Past Simple).
2. Theo quy tắc lùi thì, Quá khứ đơn sẽ được lùi về thì Quá khứ hoàn thành (Past Perfect). Cấu trúc của thì Quá khứ hoàn thành là had + V3/ed.
3. Động từ “to be” ở dạng V3 là been. Vì vậy, were sẽ đổi thành had been.
4. Chúng ta nối mệnh đề tường thuật bằng từ that (từ that có thể có hoặc không).

=> My grandmother said (that) there had been no cell phones a long time ago.

Câu 3. Chuyển đổi câu so sánh.
Câu này kiểm tra kiến thức về so sánh. Cấu trúc so sánh không bằng “not as + tính từ + as” có thể được viết lại bằng cấu trúc so sánh hơn “more + tính từ dài + than” hoặc “tính từ ngắn-er + than”.

Các bước thực hiện:
1. Câu gốc có nghĩa là “Máy tính bảng không tiện lợi bằng điện thoại thông minh”. Điều này có nghĩa là “Điện thoại thông minh thì tiện lợi hơn máy tính bảng”.
2. Ta sẽ đảo 2 đối tượng so sánh. Đưa smartphones lên làm chủ ngữ.
3. Tính từ convenient là một tính từ dài (có 3 âm tiết), nên dạng so sánh hơn của nó là more convenient.
4. Đề bài cho sẵn từ much để nhấn mạnh mức độ “hơn nhiều”, ta sẽ đặt nó trước more.

=> Smartphones are much more convenient than tablets.

Câu 4. Chuyển sang câu bị động (Passive Voice).
Đây là dạng chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động. Câu gốc đang ở thì Hiện tại hoàn thành (Present Perfect).
Công thức chủ động: S + have/has + V3/ed + O.
Công thức bị động: O + have/has + been + V3/ed + (by + S).

Các bước thực hiện:
1. Xác định các thành phần trong câu chủ động:
– Chủ ngữ (S): American scientists
– Động từ (V): have drawn
– Tân ngữ (O): plans for an extension to the ISS
2. Đưa tân ngữ (O) lên làm chủ ngữ của câu bị động.
3. Áp dụng công thức bị động: Chủ ngữ mới “Plans” là danh từ số nhiều, nên ta dùng have. Sau đó thêm been và V3/ed của động từ chính. V3 của “draw” là drawn. Cụm động từ sẽ là have been drawn.
4. Đặt by + S (chủ ngữ của câu chủ động) ở cuối câu.

=> Plans for an extension to the ISS have been drawn by American scientists.

Câu 5. Chuyển sang câu tường thuật dạng câu hỏi Yes/No.
Đây là câu tường thuật lại một câu hỏi Yes/No. Chúng ta không lùi thì một cách máy móc mà cần thay đổi cấu trúc câu.

Các bước thực hiện:
1. Sử dụng động từ tường thuật là asked.
2. Thêm if hoặc whether ngay sau tân ngữ (his teacher) để bắt đầu mệnh đề tường thuật.
3. Chuyển câu hỏi về dạng câu khẳng định (đưa chủ ngữ lên trước động từ). Chủ ngữ là those people.
4. Lùi thì của động từ: will sẽ được lùi về would.
5. Giữ nguyên phần còn lại của câu.

=> Nick asked his teacher if those people would become good friends with humans.
(Lưu ý: Các em cũng có thể dùng whether thay cho if, nghĩa không đổi nhé!)

=> Nick asked his teacher whether those people would become good friends with humans.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. Would you mind confirming the date and the time of the meeting?

2. My grandmother said there had been no cell phones a long time ago.

3. Smartphones are much more convenient than tablet.

4. Plans for an extension to the ISS have been drawn by American scientists.

5. Nick asked his teacher if those people would become good friends with humans.

Trả lời bởi: huutin202
▲ 2

1-> Would you please confirm the date and the time of the meeting?

2->My grandmother said no cell phones a long time ago

3-> Smartphones are much convenient than tablet

4->Plans have drawn by american scientists

5->Nick asked his teacher”Will those people become good friends with humans?”

Trả lời bởi: Huỳnh Hưng

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo