Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. Dân cư nước ta phân bố như thế nào? Giải thích sự phân bố đó. 2. Nêu tác động…

1. Dân cư nước ta phân bố như thế nào? Giải thích sự phân bố đó.
2. Nêu tác động…

1. Dân cư nước ta phân bố như thế nào? Giải thích sự phân bố đó.
2. Nêu tác động của điện thoại và internet tới đời sống, kinh tế – xã hội nước ta.
3. Chứng minh nông nghiệp, công nghiệp Việt Nam đang bị cạnh tranh bởi hàng ngoại nhập.
Hỏi bởi: thanhlam1408
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em, cô là giáo viên Địa lý lớp 9 của các em đây. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau giải đáp các bài tập quan trọng trong sách giáo khoa để củng cố lại kiến thức đã học. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép lại những ý chính nhé!

Câu 1:

Để trả lời câu hỏi này, chúng ta cần đi qua hai bước: nêu đặc điểm phân bố dân cư và sau đó giải thích nguyên nhân của sự phân bố đó.

Bước 1: Đặc điểm phân bố dân cư nước ta

Đặc điểm nổi bật nhất của dân cư nước ta là phân bố không đồng đều. Sự không đồng đều này thể hiện rõ ở các mặt sau:

a. Giữa đồng bằng và trung du, miền núi:

– Dân cư tập trung rất đông đúc ở vùng đồng bằng ven biển, đặc biệt là ở Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sông Cửu Long. Mật độ dân số ở đây rất cao, ví dụ Đồng bằng sông Hồng có mật độ cao nhất cả nước (trên 1200 người/km²).

– Ngược lại, ở các vùng trung du và miền núi (như Tây Bắc, Tây Nguyên), dân cư rất thưa thớt. Mật độ dân số ở đây rất thấp, nhiều nơi chỉ có vài chục người/km².

b. Giữa thành thị và nông thôn:

– Phần lớn dân cư nước ta sinh sống ở khu vực nông thôn (khoảng 70% dân số, số liệu có thể thay đổi một chút theo từng năm).

– Dân cư thành thị chỉ chiếm một phần nhỏ hơn (khoảng 30%) nhưng đang có xu hướng tăng nhanh do quá trình đô thị hóa.

Bước 2: Giải thích nguyên nhân

Sự phân bố dân cư không đồng đều là kết quả tác động của nhiều nhân tố, chủ yếu là điều kiện tự nhiên và kinh tế – xã hội.

a. Về điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

Vùng đồng bằng: có địa hình bằng phẳng, đất đai màu mỡ, nguồn nước dồi dào, khí hậu thuận lợi. Đây là những điều kiện rất tốt để phát triển nông nghiệp (đặc biệt là trồng lúa nước), giao thông và cư trú. Vì vậy, người dân đã đến đây sinh sống từ rất lâu đời.

Vùng trung du, miền núi: địa hình chủ yếu là đồi núi, bị chia cắt mạnh, đất đai kém màu mỡ hơn, khí hậu khắc nghiệt, giao thông đi lại khó khăn. Những điều kiện này gây trở ngại cho sản xuất và sinh hoạt, nên dân cư thưa thớt hơn.

b. Về điều kiện kinh tế – xã hội:

Lịch sử khai thác lãnh thổ: Các vùng đồng bằng là nơi người Việt cổ sinh sống và phát triển nền văn minh lúa nước từ hàng nghìn năm trước.

Trình độ phát triển kinh tế: Các vùng đồng bằng và các đô thị lớn là nơi tập trung nhiều khu công nghiệp, trung tâm thương mại, dịch vụ. Kinh tế phát triển tạo ra nhiều việc làm, thu nhập cao hơn, có cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường, trạm) tốt hơn, do đó thu hút mạnh mẽ dân cư từ các vùng khác đến.

Chính sách của Nhà nước: Nhà nước ta đã và đang có nhiều chính sách phân bố lại dân cư và lao động giữa các vùng (như xây dựng các khu kinh tế mới, phát triển kinh tế – xã hội miền núi) để giảm bớt sự chênh lệch, nhưng sự thay đổi này cần có thời gian dài.

Để tính mật độ dân số, các em nhớ công thức nhé:

\[ Mật độ dân số = \frac{Số dân}{Diện tích} \]

Đơn vị tính là người/km².

Câu 2:

Điện thoại và internet là những thành tựu quan trọng của ngành bưu chính viễn thông. Chúng có tác động to lớn và toàn diện đến đời sống, kinh tế – xã hội nước ta.

1. Tác động tới đời sống:

Kết nối thông tin liên lạc: Giúp mọi người liên lạc với nhau dễ dàng, nhanh chóng và chi phí rẻ hơn rất nhiều so với trước đây, không còn bị ngăn cách bởi khoảng cách địa lý.

Tiếp cận tri thức và thông tin: Internet là một kho kiến thức khổng lồ, giúp học sinh, sinh viên và mọi người dân có thể học tập trực tuyến, tìm kiếm tài liệu, cập nhật tin tức trong nước và thế giới một cách nhanh nhất.

Giải trí đa dạng: Cung cấp nhiều hình thức giải trí như xem phim, nghe nhạc, chơi game, tham gia mạng xã hội, làm phong phú thêm đời sống tinh thần.

Tiện ích trong sinh hoạt: Mọi người có thể mua sắm trực tuyến, thanh toán hóa đơn điện nước, chuyển tiền ngân hàng, đặt vé tàu xe… ngay tại nhà, giúp tiết kiệm thời gian và công sức.

2. Tác động tới kinh tế – xã hội:

Thúc đẩy phát triển kinh tế:

+ Tạo ra một phương thức kinh doanh mới hiệu quả là thương mại điện tử, giúp doanh nghiệp quảng bá sản phẩm, bán hàng và tiếp cận khách hàng trên toàn cầu.

+ Các ngành kinh tế khác (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ) đều có thể ứng dụng internet để nâng cao hiệu quả quản lý, sản xuất và kinh doanh.

+ Góp phần hình thành các ngành kinh tế mới dựa trên công nghệ số như phát triển phần mềm, marketing online, sáng tạo nội dung số…

Phát triển xã hội và nâng cao dân trí:

+ Giúp người dân dễ dàng tiếp cận các dịch vụ công trực tuyến của chính phủ (như làm giấy tờ, thủ tục hành chính).

+ Là phương tiện quan trọng để tuyên truyền chính sách của Đảng và Nhà nước, phổ biến kiến thức khoa học kĩ thuật, nâng cao dân trí.

+ Tăng cường giao lưu, hiểu biết văn hóa giữa các vùng miền trong nước và giữa Việt Nam với thế giới.

+ Hỗ trợ đắc lực trong công tác quản lý xã hội, điều hành đất nước, phòng chống thiên tai, dịch bệnh.

Câu 3:

Trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), thị trường nước ta mở cửa hơn. Điều này tạo ra cơ hội nhưng cũng đặt nền nông nghiệp và công nghiệp trước sự cạnh tranh gay gắt từ hàng hóa ngoại nhập. Chúng ta có thể chứng minh điều này qua các điểm sau:

1. Đối với nông nghiệp:

Sản phẩm cạnh tranh trực tiếp: Tại các siêu thị và chợ, bên cạnh nông sản Việt Nam, chúng ta thấy rất nhiều nông sản nhập khẩu như:

+ Trái cây: Táo, nho, kiwi từ Mỹ, Úc, New Zealand.

+ Thịt: Thịt bò từ Úc, Mỹ; thịt gà từ Brazil, Mỹ.

+ Sữa và các sản phẩm từ sữa: Sữa bột, phô mai từ New Zealand, Úc, châu Âu.

Nguyên nhân nông sản Việt Nam gặp khó khăn khi cạnh tranh:

+ Sản xuất nhỏ lẻ, manh mún: Đa số nông dân sản xuất trên diện tích nhỏ, khó áp dụng công nghệ cao và tạo ra sản phẩm đồng đều về chất lượng.

+ Công nghệ sau thu hoạch và chế biến còn yếu: Dẫn đến tổn thất lớn, mẫu mã sản phẩm chưa đẹp, khó bảo quản lâu.

+ Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm: Đôi khi chưa được kiểm soát chặt chẽ, làm giảm lòng tin của người tiêu dùng so với hàng nhập khẩu có tiêu chuẩn rõ ràng.

+ Thương hiệu yếu: Nhiều nông sản của ta chưa xây dựng được thương hiệu mạnh trên thị trường nội địa.

2. Đối với công nghiệp:

Sản phẩm cạnh tranh trực tiếp: Hàng hóa công nghiệp từ nước ngoài, đặc biệt là từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản, Thái Lan, tràn ngập thị trường Việt Nam. Ví dụ:

+ Hàng điện tử, điện lạnh: Tivi, tủ lạnh, điều hòa, điện thoại của các thương hiệu Samsung (Hàn Quốc), Sony (Nhật Bản), LG (Hàn Quốc)… chiếm ưu thế lớn.

+ Hàng tiêu dùng: Quần áo, giày dép, đồ gia dụng từ Trung Quốc, Thái Lan có mẫu mã đa dạng và giá cả cạnh tranh.

+ Ô tô, xe máy: Thị trường chủ yếu là các thương hiệu của Nhật Bản, Hàn Quốc, Đức…

Nguyên nhân sản phẩm công nghiệp Việt Nam yếu thế hơn:

+ Công nghệ và kĩ thuật: Nhiều doanh nghiệp của ta vẫn sử dụng công nghệ ở mức trung bình, chưa tạo ra được những sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao, chất lượng vượt trội.

+ Phụ thuộc vào nguyên liệu và linh kiện nhập khẩu: Nhiều ngành như dệt may, da giày, lắp ráp điện tử chủ yếu là gia công, phụ thuộc vào nguồn cung từ nước ngoài, nên giá trị gia tăng thấp.

+ Thiết kế, mẫu mã và thương hiệu: Chưa bắt kịp xu hướng thế giới, thương hiệu Việt chưa đủ sức cạnh tranh với các thương hiệu lớn toàn cầu đã có uy tín lâu năm.

Kết luận: Sự cạnh tranh này vừa là thách thức lớn, buộc các doanh nghiệp nông nghiệp và công nghiệp Việt Nam phải tự đổi mới, nâng cao chất lượng, hạ giá thành và xây dựng thương hiệu để tồn tại và phát triển ngay trên sân nhà.

Hy vọng bài giải chi tiết này sẽ giúp các em nắm vững kiến thức hơn. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 7

I,

* Dân cư nước ta phân bố không đều.

– Không đều giữa đồng bằng với trung du, miền núi.

+ Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng và ven biển với mật độ rất cao (d/c)

+ Ở trung du, miền núi dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp (d/c)

– Không đều giữa thành thị và nông thôn (d/c)

– Không đều giữa đồng bằng phía Bắc và đồng bằng phía Nam (d/c)

– Không đều ngay trong nội bộ của các vùng dân cư (d/c: giữa ĐBSH và ĐBSCL)

* Nguyên nhân: Vùng đông dân hoặc thưa dân là kết quả tác động tổng hợp của nhiều nhân tố:

– Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên (d/c)

– Lịch sử định cư, khai thác lãnh thổ (d/c)

– Trình độ phát triển kinh tế – xã hội và mức độ khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên.

II,

a, Mặt tích cực:

– Thông tin liên lạc trong- ngoài nước nhanh chóng

– Là phương tiện quan trọng tiếp thu tiến bộ khoa học kĩ thuật

– Phục vụ tốt cho học tập, giải trí

– Nhanh chóng đưa nước ta hòa nhập với thế giới

b, Mặt tiêu cực

– Các thông tin, hình ảnh bạo lực, đồi trụy

– Học sinh mất thời gian vì chơi điện tử

Trả lời bởi: Nguyễn Thị Thuý
▲ 5

1.sự phân bố dân cư của nước ta k0 đồng đều

+ Dân cư tập trung đông đúc ở vùng đồng bằng …

+ Tập trung thưa thớt ỡ miền núi và cao nguyên

Vì : do có nhiều thuận lợi về điều kiện sống nên vùng đồng bằng , ven biển có số dân cao …

còn cao nguyên và miền núi k0 có nhiều thuận lợi về điều kiện sống nên có số dân thấp

2. tích cực:

– thông tin liên lạc trong và ngoài nước nhanh chóng.

-là phương tiện quan trong tiếp thu khoa học và kĩ thuật.

– phục vụ cho học tập, giải trí

– đưa cta hòa nhập vs thế giới

tiêu cực:

-1 số thông tin, hình ảnh bạo lực, đồi trụy.

– học sinh sử dụng vào những việc vô bổ.

3.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo