1.Dẫn khí CO dư qua 2 gam bột CuO đun nóng. Thể tích khí CO2 (ở đktc) thu được s…
1.Dẫn khí CO dư qua 2 gam bột CuO đun nóng. Thể tích khí CO2 (ở đktc) thu được sau phản ứng là:
2.Dẫn 0,672 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H4 ở đktc qua dung dịch brom dư, thấy có 3,2 gam brom phản ứng. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp là:
A. 30% và 70%
B. 70% và 30%
C. 66,7% và 33,3%
D. 33,3% và 66,7%
3.Cho các chất sau: , , , . Số chất làm mất màu dung dịch brom là (hướng dẫn: là các chất có chưa liên kết 2, 3)
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Bài tập 1:
Dẫn khí CO dư qua 2 gam bột CuO đun nóng. Thể tích khí CO2 (ở đktc) thu được sau phản ứng là bao nhiêu?
Phân tích đề bài:
Đây là bài toán về phản ứng oxi hóa – khử giữa CO và CuO. Chúng ta cần tìm thể tích khí CO2 sinh ra.
Các bước giải:
Bước 1: Viết phương trình hóa học của phản ứng.
Khí CO là chất khử, CuO là chất oxi hóa. Phản ứng xảy ra khi đun nóng.
CO + CuO —t°—> Cu + CO2
Bước 2: Đổi khối lượng CuO sang số mol.
Khối lượng mol của CuO (MCuO) là: 64 (Cu) + 16 (O) = 80 gam/mol.
Số mol CuO: nCuO = khối lượng / Khối lượng mol = 2 gam / 80 gam/mol = 0,025 mol.
Bước 3: Dựa vào phương trình hóa học để tính số mol CO2.
Từ phương trình: 1 mol CuO phản ứng tạo ra 1 mol CO2.
Vậy, 0,025 mol CuO phản ứng sẽ tạo ra 0,025 mol CO2.
nCO2 = nCuO = 0,025 mol.
Bước 4: Tính thể tích khí CO2 ở điều kiện tiêu chuẩn (đktc).
Ở đktc, 1 mol khí chiếm thể tích 22,4 lít.
Thể tích khí CO2: VCO2 = nCO2 22,4 = 0,025 mol 22,4 lít/mol = 0,56 lít.
Đáp án: Thể tích khí CO2 thu được sau phản ứng là 0,56 lít.
Bài tập 2:
Dẫn 0,672 lít hỗn hợp khí gồm CH4 và C2H4 ở đktc qua dung dịch brom dư, thấy có 3,2 gam brom phản ứng. Phần trăm thể tích mỗi khí trong hỗn hợp là bao nhiêu?
Phân tích đề bài:
Hỗn hợp gồm metan (CH4) và etilen (C2H4). Etilen là anken, có liên kết đôi nên có thể phản ứng với dung dịch brom, còn metan là ankan, không phản ứng với brom ở điều kiện thường. Chúng ta cần tìm phần trăm thể tích của mỗi khí.
Các bước giải:
Bước 1: Tính tổng số mol của hỗn hợp khí.
Thể tích hỗn hợp khí ở đktc là 0,672 lít.
Tổng số mol hỗn hợp: nhỗn hợp = Vhỗn hợp / 22,4 = 0,672 lít / 22,4 lít/mol = 0,03 mol.
Bước 2: Viết phương trình hóa học của phản ứng giữa C2H4 và dung dịch brom.
C2H4 + Br2 —> C2H4Br2
CH4 không phản ứng với dung dịch brom.
Bước 3: Đổi khối lượng brom phản ứng sang số mol.
Khối lượng mol của brom (MBr2) là: 2 * 80 = 160 gam/mol.
Số mol brom phản ứng: nBr2 = khối lượng / Khối lượng mol = 3,2 gam / 160 gam/mol = 0,02 mol.
Bước 4: Dựa vào phương trình hóa học để tính số mol C2H4.
Từ phương trình: 1 mol C2H4 phản ứng với 1 mol Br2.
Số mol C2H4: nC2H4 = nBr2 = 0,02 mol.
Bước 5: Tính số mol CH4 trong hỗn hợp.
Số mol CH4: nCH4 = nhỗn hợp – nC2H4 = 0,03 mol – 0,02 mol = 0,01 mol.
Bước 6: Tính phần trăm thể tích của mỗi khí.
Ở cùng điều kiện nhiệt độ và áp suất, tỉ lệ thể tích bằng tỉ lệ số mol.
Phần trăm thể tích CH4: %VCH4 = (nCH4 / nhỗn hợp) 100% = (0,01 mol / 0,03 mol) 100% = 33,3…% ≈ 33,3%.
Phần trăm thể tích C2H4: %VC2H4 = (nC2H4 / nhỗn hợp) 100% = (0,02 mol / 0,03 mol) 100% = 66,6…% ≈ 66,7%.
So sánh với các đáp án:
Các đáp án là:
A. 30% và 70%
B. 70% và 30%
C. 66,7% và 33,3%
D. 33,3% và 66,7%
Kết quả của chúng ta là 33,3% CH4 và 66,7% C2H4, hoặc ngược lại. Tuy nhiên, câu hỏi không chỉ rõ thứ tự.
Chúng ta có 33,3% (CH4) và 66,7% (C2H4). Nếu xét theo thứ tự CH4 rồi C2H4 thì đáp án D là 33,3% và 66,7%. Nếu xét theo thứ tự C2H4 rồi CH4 thì đáp án C là 66,7% và 33,3%.
Dựa vào cách trình bày của các đáp án, ta thấy đáp án D là phù hợp với thứ tự tính toán của chúng ta (CH4 trước C2H4). Tuy nhiên, đề bài không yêu cầu thứ tự cụ thể. Chúng ta cần xem đáp án nào thể hiện đúng tỉ lệ này.
Đáp án D: 33,3% và 66,7%. Điều này có nghĩa là một khí chiếm 33,3% thể tích và khí còn lại chiếm 66,7% thể tích. Đây chính xác là kết quả chúng ta tính được.
Đáp án: D. 33,3% và 66,7%
Bài tập 3:
Cho các chất sau: CH4, C2H6, C2H2, C2H4. Số chất làm mất màu dung dịch brom là bao nhiêu? (hướng dẫn: là các chất có chưa liên kết 2, 3)
Phân tích đề bài:
Các chất cho là CH4 (metan), C2H6 (etan), C2H2 (axetilen), C2H4 (etilen). Chúng ta cần xác định chất nào phản ứng với dung dịch brom, tức là làm mất màu dung dịch brom. Theo hướng dẫn, các chất có liên kết đôi (2) hoặc liên kết ba (3) sẽ phản ứng.
Các bước giải:
Bước 1: Xác định loại hợp chất và cấu tạo của từng chất.
– CH4: Metan. Là ankan, chỉ có liên kết đơn trong phân tử. Công thức cấu tạo: H-CH2-H, trong đó H nối với C và C nối với nhau bằng liên kết đơn.
– C2H6: Etan. Là ankan, chỉ có liên kết đơn trong phân tử. Công thức cấu tạo: CH3-CH3.
– C2H2: Axetilen. Là ankin, có liên kết ba giữa hai nguyên tử cacbon. Công thức cấu tạo: CH≡CH.
– C2H4: Etilen. Là anken, có liên kết đôi giữa hai nguyên tử cacbon. Công thức cấu tạo: CH2=CH2.
Bước 2: Xác định chất nào có liên kết đôi hoặc liên kết ba.
– CH4: Chỉ có liên kết đơn.
– C2H6: Chỉ có liên kết đơn.
– C2H2: Có liên kết ba (≡).
– C2H4: Có liên kết đôi (=).
Bước 3: Xác định khả năng phản ứng với dung dịch brom.
Các hợp chất hiđrocacbon không no (có liên kết đôi, liên kết ba) có khả năng phản ứng cộng với dung dịch brom, làm mất màu dung dịch brom.
– CH4: Không phản ứng với dung dịch brom ở điều kiện thường.
– C2H6: Không phản ứng với dung dịch brom ở điều kiện thường.
– C2H2: Phản ứng với dung dịch brom theo phản ứng cộng. Ví dụ: C2H2 + 2Br2 —> C2H2Br4. Làm mất màu dung dịch brom.
– C2H4: Phản ứng với dung dịch brom theo phản ứng cộng. Ví dụ: C2H4 + Br2 —> C2H4Br2. Làm mất màu dung dịch brom.
Bước 4: Đếm số chất làm mất màu dung dịch brom.
Có 2 chất làm mất màu dung dịch brom là C2H2 và C2H4.
Đáp án: Có 2 chất làm mất màu dung dịch brom.
So với các đáp án:
A. 1
B. 2
C. 3
D. 4
Đáp án đúng là B.
Đáp án: B. 2
Cô hy vọng qua các bài tập này, các em đã nắm vững hơn kiến thức về ankan, anken, ankin và các phản ứng hóa học liên quan. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, các em cứ mạnh dạn hỏi cô nhé!
Em tham khảo nha:
\(\begin{array}{l}
1)\\
CuO + CO \xrightarrow{t^0} Cu + C{O_2}\\
{n_{CuO}} = \dfrac{2}{{80}} = 0,025\,mol\\
{n_{C{O_2}}} = {n_{CuO}} = 0,025\,mol\\
{V_{C{O_2}}} = 0,025 \times 22,4 = 0,56l\\
2)\\
{C_2}{H_4} + B{r_2} \to {C_2}{H_4}B{r_2}\\
{n_{B{r_2}}} = \dfrac{{3,2}}{{160}} = 0,02\,mol\\
{n_{{C_2}{H_4}}} = {n_{B{r_2}}} = 0,02\,mol\\
\% {V_{{C_2}{H_4}}} = \dfrac{{0,02 \times 22,4}}{{0,672}} \times 100\% = 66,7\% \\
\% {V_{C{H_4}}} = 100 – 66,7 = 33,3\% \\
\\
\end{array}\)