1. Don’t phone between 7 and 8. We. …………….. (have) dinner then.
2. Tom…
2. Tomorrow afternoon we’re going to play tennis from 3 o’clock until 4.30. So at 4 o’clock, ………………. (we/play) tennis.
3. A: Can we meet tomorrow?
B: Yes, but not in the afternoon. …………….. (I/work).
4. If you need to contact me, …. (I/stay) at the Lion Hotel until Friday.
5. They are staying at the hotel in London. At this time tomorrow, they (travel) ………….. in Vietnam.
6. When they come tomorrow, we (swim) ………….. in the sea.
7. My parents (visit) ………….. Europe at this time next week
8. Daisy (sit) ………….. on the plane at 9 am tomorrow.
9. She (play) ………….. with her son at 7 o’clock tonight
10. What ………. she (do)……….. at 10 p.m tomorrow?
Chúng ta sẽ đi vào từng câu một. Các em hãy chú ý lắng nghe và ghi chép lại những điểm quan trọng.
Câu 1: Don’t phone between 7 and 8. We. …………….. (have) dinner then.
Phân tích:
– Cụm từ “between 7 and 8” và “then” cho chúng ta biết về một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai (7 giờ đến 8 giờ tối nay).
– Hành động “have dinner” sẽ diễn ra và đang diễn ra trong khoảng thời gian đó.
– Đây là dấu hiệu của thì Tương lai Tiếp diễn.
Công thức thì Tương lai Tiếp diễn:
Chủ ngữ + will be + động từ thêm -ing
Áp dụng:
Chủ ngữ là “We”.
Động từ là “have”, thêm “ing” thành “having”.
Vậy ta có: We will be having dinner then.
Câu 2: Tomorrow afternoon we’re going to play tennis from 3 o’clock until 4.30. So at 4 o’clock, ………………. (we/play) tennis.
Phân tích:
– “Tomorrow afternoon” là mốc thời gian trong tương lai.
– “from 3 o’clock until 4.30” chỉ ra một khoảng thời gian kéo dài.
– “at 4 o’clock” là một điểm cụ thể trong khoảng thời gian đó.
– Hành động “play tennis” sẽ đang diễn ra tại thời điểm 4 giờ chiều mai.
– Đây là trường hợp sử dụng thì Tương lai Tiếp diễn để diễn tả hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.
Áp dụng:
Chủ ngữ là “we”.
Động từ là “play”, thêm “ing” thành “playing”.
Vậy ta có: So at 4 o’clock, will we be playing tennis.
Câu 3: A: Can we meet tomorrow?
B: Yes, but not in the afternoon. …………….. (I/work).
Phân tích:
– “Tomorrow” là mốc thời gian trong tương lai.
– Câu trả lời “but not in the afternoon” ám chỉ rằng buổi chiều mai người nói bận và sẽ có một hoạt động khác diễn ra.
– Hành động “work” sẽ đang diễn ra vào buổi chiều mai.
– Đây là thì Tương lai Tiếp diễn.
Áp dụng:
Chủ ngữ là “I”.
Động từ là “work”, thêm “ing” thành “working”.
Vậy ta có: I will be working.
Câu 4: If you need to contact me, …. (I/stay) at the Lion Hotel until Friday.
Phân tích:
– Cụm từ “until Friday” chỉ ra một khoảng thời gian kết thúc trong tương lai.
– Hành động “stay” sẽ đang diễn ra tại khách sạn trong khoảng thời gian đó.
– Đây là thì Tương lai Tiếp diễn.
Áp dụng:
Chủ ngữ là “I”.
Động từ là “stay”, thêm “ing” thành “staying”.
Vậy ta có: …. I will be staying at the Lion Hotel until Friday.
Câu 5: They are staying at the hotel in London. At this time tomorrow, they (travel) ………….. in Vietnam.
Phân tích:
– “At this time tomorrow” là một cụm từ chỉ thời gian cụ thể trong tương lai.
– Hành động “travel” sẽ đang diễn ra vào thời điểm đó.
– Đây là thì Tương lai Tiếp diễn.
Áp dụng:
Chủ ngữ là “they”.
Động từ là “travel”, thêm “ing” thành “travelling”.
Vậy ta có: At this time tomorrow, they will be travelling in Vietnam.
Câu 6: When they come tomorrow, we (swim) ………….. in the sea.
Phân tích:
– “When they come tomorrow” chỉ ra một thời điểm trong tương lai.
– Hành động “swim” sẽ đang diễn ra vào thời điểm họ đến.
– Đây là thì Tương lai Tiếp diễn.
Áp dụng:
Chủ ngữ là “we”.
Động từ là “swim”, thêm “ing” thành “swimming”.
Vậy ta có: When they come tomorrow, we will be swimming in the sea.
Câu 7: My parents (visit) ………….. Europe at this time next week
Phân tích:
– “at this time next week” là một cụm từ chỉ thời gian cụ thể trong tương lai.
– Hành động “visit” sẽ đang diễn ra vào thời điểm đó.
– Đây là thì Tương lai Tiếp diễn.
Áp dụng:
Chủ ngữ là “My parents”.
Động từ là “visit”, thêm “ing” thành “visiting”.
Vậy ta có: My parents will be visiting Europe at this time next week.
Câu 8: Daisy (sit) ………….. on the plane at 9 am tomorrow.
Phân tích:
– “at 9 am tomorrow” là một thời điểm cụ thể trong tương lai.
– Hành động “sit” sẽ đang diễn ra vào thời điểm đó.
– Đây là thì Tương lai Tiếp diễn.
Áp dụng:
Chủ ngữ là “Daisy”.
Động từ là “sit”, thêm “ing” thành “sitting”.
Vậy ta có: Daisy will be sitting on the plane at 9 am tomorrow.
Câu 9: She (play) ………….. with her son at 7 o’clock tonight
Phân tích:
– “at 7 o’clock tonight” là một thời điểm cụ thể trong tương lai.
– Hành động “play” sẽ đang diễn ra vào thời điểm đó.
– Đây là thì Tương lai Tiếp diễn.
Áp dụng:
Chủ ngữ là “She”.
Động từ là “play”, thêm “ing” thành “playing”.
Vậy ta có: She will be playing with her son at 7 o’clock tonight.
Câu 10: What ………. she (do)……….. at 10 p.m tomorrow?
Phân tích:
– Đây là câu hỏi với từ để hỏi “What”.
– “at 10 p.m tomorrow” là một thời điểm cụ thể trong tương lai.
– Hành động “do” sẽ đang diễn ra vào thời điểm đó.
– Đây là câu hỏi ở thì Tương lai Tiếp diễn.
Công thức câu hỏi thì Tương lai Tiếp diễn:
Wh- word + will + chủ ngữ + be + động từ thêm -ing?
Áp dụng:
Từ để hỏi là “What”.
Chủ ngữ là “she”.
Động từ là “do”, thêm “ing” thành “doing”.
Vậy ta có: What will she be doing at 10 p.m tomorrow?
Các em thấy đó, thì Tương lai Tiếp diễn dùng để diễn tả một hành động đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể hoặc trong một khoảng thời gian xác định trong tương lai. Các em hãy luyện tập thêm nhiều bài tập nữa để nắm vững hơn kiến thức này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
\(#Yami\)
1.
Will be having
Dấu hiệu là mốc thời gian cụ thể “between 7 and 8”
2.
Will be playing
Dấu hiệu là mốc thời gian cụ thể “at 4 o’clock”
3.
Will be working
Dựa ngữ cảnh của câu nói là không thể gặp nhau vào chiều mai được vì lúc ấy tôi sẽ đang làm việc
4.
Will be staying
Dựa vào cụm từ chỉ thời gian “until Friday” àTa suy ra đây là hành động sẽ diễn ra và kéo dài liên tục suốt một khoảng thời gian ở tương lai (là đến thứ 6)
5.
Will be travelling
Dấu hiệu là mốc thời gian cụ thể At this time tomorrow
6.
Will be swimming
Diễn tả hành động đang xảy ra thì một hành động khác xen vào trong tương lai (Chúng tôi đang bơi thì họ đến)
7.
Will be visiting
Dấu hiệu là mốc thời gian cụ thể “at this time next week”
8.
Will be sitting
Dấu hiệu là mốc thời gian cụ thể “at 9 am tomorrow”
9.
Will be playing
Dấu hiệu là mốc thời gian cụ thể “at 7 o’clock tonight”
10.
Will she be doing
Từ tín hiệu là mốc thời gian cụ thể “at 10 p.m tomorrow”
⇒ Tóm lại tất cả chia ở thì tương lai tiếp diễn
\(1.\) \(will\) \(be\) \(having\)
\(2.\) \(will\) \(be\) \(playing\)
\(3.\) \(will\) \(be\) \(working\)
\(4.\) \(will\) \(be\) \(staying\)
\(5.\) \(will\) \(be\) \(travelling\)
\(6.\) \(come\) \(-\) \(will\) \(be\) \(coming\)
\(7.\) \(will\) \(be\) visiting
\(8.\) will be sitting
\(9.\) will be playing
\(10.\) will – do
xin hay nhất ạ