Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. Fe(NO3)3 + Ba(OH)2 2. KCl + AgNO3 3. BaCl2 + KOH 4. K2CO3 + H2SO4 5. Al2(SO4)…

1. Fe(NO3)3 + Ba(OH)2
2. KCl + AgNO3
3. BaCl2 + KOH
4. K2CO3 + H2SO4
5. Al2(SO4)…

1. Fe(NO3)3 + Ba(OH)2
2. KCl + AgNO3
3. BaCl2 + KOH
4. K2CO3 + H2SO4
5. Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2
6. NaNO3 + CuSO4
7. Na2S + HCl
Viết phương trình ion rút gọn
Hỏi bởi: Phạm Vi
2 câu trả lời
▲ 5✔
Chào các em học sinh yêu quý của thầy/cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và vận dụng kiến thức về phản ứng trao đổi ion trong dung dịch để viết các phương trình ion rút gọn. Đây là một phần kiến thức rất quan trọng trong chương trình Hóa học lớp 11. Thầy/cô sẽ hướng dẫn các em từng bước thật chi tiết nhé!

Để viết được phương trình ion rút gọn, chúng ta cần nhớ các bước cơ bản sau:
1. Viết phương trình phân tử của phản ứng.
2. Viết phương trình ion đầy đủ (biện luận các chất điện li mạnh, chất điện li yếu, chất khí, kết tủa).
3. Lược bỏ các ion có mặt ở cả hai vế của phương trình.
4. Viết phương trình ion rút gọn.

Chúng ta sẽ lần lượt đi vào từng bài tập:

1. Fe(NO3)3 + Ba(OH)2
Bước 1: Viết phương trình phân tử.
Chúng ta thấy đây là phản ứng giữa một muối nitrat và một bazơ. Theo quy tắc hóa trị, ta có:
Fe(III) hóa trị III, gốc NO3 hóa trị I => Fe(NO3)3
Ba hóa trị II, gốc OH hóa trị I => Ba(OH)2
Sản phẩm sẽ là muối mới và bazơ mới. Muối mới là Bari nitrat (Ba(NO3)2) và bazơ mới là Sắt(III) hiđroxit (Fe(OH)3).
Phương trình phân tử:
2 Fe(NO3)3 + 3 Ba(OH)2 -> 3 Ba(NO3)2 + 2 Fe(OH)3

Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ.
Xét tính điện li của các chất:
– Fe(NO3)3: Muối nitrat, là chất điện li mạnh, phân li thành ion Fe3+ và ion NO3-.
– Ba(OH)2: Bazơ, là chất điện li mạnh, phân li thành ion Ba2+ và ion OH-.
– Ba(NO3)2: Muối nitrat, là chất điện li mạnh, phân li thành ion Ba2+ và ion NO3-.
– Fe(OH)3: Bazơ không tan, là chất điện li yếu, không phân li thành ion trong dung dịch.

Phương trình ion đầy đủ:
2 Fe3+ + 6 NO3- + 3 Ba2+ + 6 OH- -> 3 Ba2+ + 6 NO3- + 2 Fe(OH)3 (kết tủa)

Bước 3: Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế.
Các ion giống nhau ở hai vế là Fe3+, NO3-, Ba2+, OH-. À quên, chúng ta cần cẩn thận hơn. Ion nào xuất hiện ở cả hai vế với số mol bằng nhau thì mới được lược bỏ.
Ở vế trái có 6 NO3-, ở vế phải có 6 NO3-. Lược bỏ.
Ở vế trái có 3 Ba2+, ở vế phải có 3 Ba2+. Lược bỏ.
Còn lại: 2 Fe3+ và 6 OH- ở vế trái, 2 Fe(OH)3 ở vế phải.

Bước 4: Viết phương trình ion rút gọn.
2 Fe3+ + 6 OH- -> 2 Fe(OH)3
Để phương trình gọn gàng hơn, chúng ta có thể chia cả hai vế cho 2.
Fe3+ + 3 OH- -> Fe(OH)3

2. KCl + AgNO3
Bước 1: Viết phương trình phân tử.
Đây là phản ứng giữa hai muối. Ta dự đoán sản phẩm là muối mới và axit/bazơ mới.
K hóa trị I, Cl hóa trị I => KCl
Ag hóa trị I, NO3 hóa trị I => AgNO3
Sản phẩm là Kali nitrat (KNO3) và Bạc clorua (AgCl).
Phương trình phân tử:
KCl + AgNO3 -> KNO3 + AgCl

Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ.
– KCl: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành K+ và Cl-.
– AgNO3: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành Ag+ và NO3-.
– KNO3: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành K+ và NO3-.
– AgCl: Muối không tan (kết tủa).

Phương trình ion đầy đủ:
K+ + Cl- + Ag+ + NO3- -> K+ + NO3- + AgCl (kết tủa)

Bước 3: Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế.
Ở vế trái và vế phải đều có K+ và NO3-. Lược bỏ.
Còn lại: Cl- và Ag+ ở vế trái, AgCl ở vế phải.

Bước 4: Viết phương trình ion rút gọn.
Cl- + Ag+ -> AgCl

3. BaCl2 + KOH
Bước 1: Viết phương trình phân tử.
Đây là phản ứng giữa một muối và một bazơ.
Ba hóa trị II, Cl hóa trị I => BaCl2
K hóa trị I, OH hóa trị I => KOH
Sản phẩm là Bari hiđroxit (Ba(OH)2) và Kali clorua (KCl).
Phương trình phân tử:
BaCl2 + 2 KOH -> Ba(OH)2 + 2 KCl
Lưu ý: Ba(OH)2 là bazơ tan.

Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ.
– BaCl2: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành Ba2+ và Cl-.
– KOH: Bazơ tan, chất điện li mạnh, phân li thành K+ và OH-.
– Ba(OH)2: Bazơ tan, chất điện li mạnh, phân li thành Ba2+ và OH-.
– KCl: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành K+ và Cl-.

Phương trình ion đầy đủ:
Ba2+ + 2 Cl- + 2 K+ + 2 OH- -> Ba2+ + 2 OH- + 2 K+ + 2 Cl-

Bước 3: Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế.
Ở vế trái có Ba2+, 2 Cl-, 2 K+, 2 OH-.
Ở vế phải có Ba2+, 2 OH-, 2 K+, 2 Cl-.
Tất cả các ion đều xuất hiện ở cả hai vế với số mol bằng nhau.
Điều này cho thấy đây là một phản ứng trao đổi ion mà không có sự tạo thành chất kết tủa, chất khí hay chất điện li yếu. Do đó, không có phương trình ion rút gọn.

Bước 4: Viết phương trình ion rút gọn.
Không có phương trình ion rút gọn.

4. K2CO3 + H2SO4
Bước 1: Viết phương trình phân tử.
Đây là phản ứng giữa một muối cacbonat và một axit mạnh.
K hóa trị I, gốc CO3 hóa trị II => K2CO3
H hóa trị I, gốc SO4 hóa trị II => H2SO4
Sản phẩm là Kali sunfat (K2SO4), nước (H2O) và khí cacbon đioxit (CO2).
Phương trình phân tử:
K2CO3 + H2SO4 -> K2SO4 + H2O + CO2

Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ.
– K2CO3: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành K+ và CO3(2-).
– H2SO4: Axit mạnh, chất điện li mạnh, phân li thành H+ và SO4(2-).
– K2SO4: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành K+ và SO4(2-).
– H2O: Nước, là chất điện li yếu, viết dưới dạng phân tử.
– CO2: Khí, viết dưới dạng phân tử.

Phương trình ion đầy đủ:
2 K+ + CO3(2-) + 2 H+ + SO4(2-) -> 2 K+ + SO4(2-) + H2O + CO2 (khí)

Bước 3: Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế.
Ở vế trái và vế phải đều có 2 K+ và SO4(2-). Lược bỏ.
Còn lại: CO3(2-) và 2 H+ ở vế trái, H2O và CO2 ở vế phải.

Bước 4: Viết phương trình ion rút gọn.
CO3(2-) + 2 H+ -> H2O + CO2

5. Al2(SO4)3 + Ba(NO3)2
Bước 1: Viết phương trình phân tử.
Đây là phản ứng giữa hai muối.
Al hóa trị III, gốc SO4 hóa trị II => Al2(SO4)3
Ba hóa trị II, gốc NO3 hóa trị I => Ba(NO3)2
Sản phẩm là Nhôm nitrat (Al(NO3)3) và Bari sunfat (BaSO4).
Phương trình phân tử:
Al2(SO4)3 + 3 Ba(NO3)2 -> 2 Al(NO3)3 + 3 BaSO4
Lưu ý: BaSO4 là kết tủa trắng.

Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ.
– Al2(SO4)3: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành Al3+ và SO4(2-).
– Ba(NO3)2: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành Ba2+ và NO3-.
– Al(NO3)3: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành Al3+ và NO3-.
– BaSO4: Muối không tan (kết tủa).

Phương trình ion đầy đủ:
2 Al3+ + 3 SO4(2-) + 3 Ba2+ + 6 NO3- -> 2 Al3+ + 6 NO3- + 3 BaSO4 (kết tủa)

Bước 3: Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế.
Ở vế trái và vế phải đều có 2 Al3+ và 6 NO3-. Lược bỏ.
Còn lại: 3 SO4(2-) và 3 Ba2+ ở vế trái, 3 BaSO4 ở vế phải.

Bước 4: Viết phương trình ion rút gọn.
3 SO4(2-) + 3 Ba2+ -> 3 BaSO4
Để phương trình gọn gàng hơn, chúng ta có thể chia cả hai vế cho 3.
SO4(2-) + Ba2+ -> BaSO4

6. NaNO3 + CuSO4
Bước 1: Viết phương trình phân tử.
Đây là phản ứng giữa hai muối.
Na hóa trị I, NO3 hóa trị I => NaNO3
Cu hóa trị II, gốc SO4 hóa trị II => CuSO4
Sản phẩm là Natri sunfat (Na2SO4) và Đồng(II) sunfat (CuSO4). À quên, sản phẩm là Natri sunfat (Na2SO4) và Đồng(II) nitrat (Cu(NO3)2).
Phương trình phân tử:
2 NaNO3 + CuSO4 -> Na2SO4 + Cu(NO3)2
Tuy nhiên, chúng ta cần kiểm tra xem có kết tủa, khí hay chất điện li yếu tạo thành hay không. NaNO3, CuSO4 đều là chất tan. Na2SO4 là muối tan. Cu(NO3)2 là muối tan. Do đó, phản ứng này không xảy ra theo phương trình ion.

Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ.
– NaNO3: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành Na+ và NO3-.
– CuSO4: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành Cu2+ và SO4(2-).
– Na2SO4: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành Na+ và SO4(2-).
– Cu(NO3)2: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành Cu2+ và NO3-.

Phương trình ion đầy đủ:
2 Na+ + 2 NO3- + Cu2+ + SO4(2-) -> 2 Na+ + SO4(2-) + Cu2+ + 2 NO3-

Bước 3: Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế.
Ở vế trái và vế phải đều có 2 Na+, 2 NO3-, Cu2+, SO4(2-). Tất cả các ion đều xuất hiện ở cả hai vế với số mol bằng nhau.

Bước 4: Viết phương trình ion rút gọn.
Không có phương trình ion rút gọn. Phản ứng không xảy ra trong dung dịch.

7. Na2S + HCl
Bước 1: Viết phương trình phân tử.
Đây là phản ứng giữa một muối sunfua và một axit mạnh.
Na hóa trị I, S hóa trị II => Na2S
H hóa trị I, gốc Cl hóa trị I => HCl
Sản phẩm là Natri clorua (NaCl), nước (H2O) và khí hiđro sunfua (H2S).
Phương trình phân tử:
Na2S + 2 HCl -> 2 NaCl + H2S
Lưu ý: H2S là khí mùi trứng thối.

Bước 2: Viết phương trình ion đầy đủ.
– Na2S: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành Na+ và S(2-).
– HCl: Axit mạnh, chất điện li mạnh, phân li thành H+ và Cl-.
– NaCl: Muối tan, chất điện li mạnh, phân li thành Na+ và Cl-.
– H2S: Khí, là chất điện li yếu, viết dưới dạng phân tử.

Phương trình ion đầy đủ:
2 Na+ + S(2-) + 2 H+ + 2 Cl- -> 2 Na+ + 2 Cl- + H2S (khí)

Bước 3: Lược bỏ các ion giống nhau ở hai vế.
Ở vế trái và vế phải đều có 2 Na+ và 2 Cl-. Lược bỏ.
Còn lại: S(2-) và 2 H+ ở vế trái, H2S ở vế phải.

Bước 4: Viết phương trình ion rút gọn.
S(2-) + 2 H+ -> H2S

Các em thân mến, qua các ví dụ trên, các em đã thấy rõ tầm quan trọng của việc xác định đúng tính điện li của các chất. Hãy ôn tập thật kỹ phần này và luyện tập thêm nhiều bài tập nữa nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi thầy/cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 4

1. \(Fe^{3+}+ 3OH^-\to Fe(OH)_3\downarrow\) 

2. \(Ag^+ +Cl^\to AgCl\downarrow\)

3. Không phản ứng 

4. \(CO_3^{2-}+2H^+\to CO_2\uparrow+H_2O\)

5. \(Ba^{2+}+SO_4^{2-}\to BaSO_4\downarrow\)

6. Không phản ứng

7. \(2H^+ + S^{2-}\to H_2S\uparrow\)

Trả lời bởi: Quang Cường

Viết một bình luận

Cam kết từ xưởng
Cam kết giải quyết 100% sự cố và có test màu, test mẫu
Test màu Test mẫu
Đơn hàng gặp vấn đề (tracking, hàng lỗi, in sai, thiếu sót)? Chúng tôi sẵn sàng hỗ trợ bạn!
Hỗ trợ qua Zalo ngay
Test màu
Kiểm tra màu trước khi in hàng loạt, tránh lệch so với thiết kế.
Test mẫu
Duyệt mẫu thực tế trước khi sản xuất số lượng lớn.
Đổi trả & hoàn tiền
Hàng lỗi hoặc in sai được xử lý theo chính sách rõ ràng.
Hỗ trợ tracking
Đơn chậm hoặc thiếu mã vận đơn, nhắn Zalo để được kiểm tra ngay.
WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới Thiệu Xưởng In