Image 1

1. He (go) to school everyday. 2. She (come) from germany. 3. Daisy usually (go)…

1. He (go) to school everyday.
2. She (come) from germany.
3. Daisy usually (go) to work by car.
4. We (watch) tv every night.
5. He (walk) to work everyday
6. He (be) in ca mau.
7. They (be) students .
8. She (wash) her clothes every sunday
9. She (study) english everyday.
10. He (want) to become a teacher.
*Put the verb in the present simple tense:
1. She usually (walk) to school.
2. She (not wwash) herclothes every weekend.
3. It (not be) often cold in summer.
4. Tom usually (walk) to school.
5. He (be) a student.
6. I (be) sixteen years old.
7. They (be) very friendly.
8. He often (wash) the car at weekends.
9. Every week she (go) to visit her parents.
10. We (not go) to school on sundays.
11. We (not be) very lazy.
12. The earth (go) around the sun.
13. I (visit) my parents very often.
Hỏi bởi: Sa Thái
2 câu trả lời (Giải pháp)
▲ 1
Xin chào các em học sinh yêu quý!

Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và củng cố kiến thức về một trong những thì cơ bản và quan trọng nhất trong tiếng Anh, đó là Thì Hiện tại đơn (Present Simple Tense). Thì này được dùng để diễn tả các hành động lặp đi lặp lại hàng ngày, các thói quen, sự thật hiển nhiên hoặc các lịch trình cố định.

Trước khi đi vào giải bài tập cụ thể, cô muốn các em nhớ lại cấu trúc cơ bản của thì Hiện tại đơn nhé:

1. Đối với động từ thường (Main Verbs):

  • Thể khẳng định:

    Chủ ngữ (I, You, We, They) + Động từ (nguyên mẫu) + …

    Chủ ngữ (He, She, It, Danh từ số ít) + Động từ (thêm -s hoặc -es) + …

  • Thể phủ định:

    Chủ ngữ (I, You, We, They) + do not (don’t) + Động từ (nguyên mẫu) + …

    Chủ ngữ (He, She, It, Danh từ số ít) + does not (doesn’t) + Động từ (nguyên mẫu) + …

Lưu ý cách thêm -s/-es vào động từ:

  • Hầu hết các động từ thêm -s. (Ví dụ: walk -> walks, eat -> eats)
  • Động từ kết thúc bằng -s, -ss, -sh, -ch, -x, -o thì thêm -es. (Ví dụ: wash -> washes, watch -> watches, go -> goes)
  • Động từ kết thúc bằng một phụ âm + y thì đổi y thành i rồi thêm -es. (Ví dụ: study -> studies)

2. Đối với động từ “to be”:

  • Thể khẳng định:

    I + am + …

    You, We, They + are + …

    He, She, It, Danh từ số ít + is + …

  • Thể phủ định:

    I + am not + …

    You, We, They + are not (aren’t) + …

    He, She, It, Danh từ số ít + is not (isn’t) + …

Bây giờ, chúng ta hãy cùng nhau giải quyết bài tập này nhé!

***

PHẦN 1: ĐIỀN ĐỘNG TỪ Ở THỂ HIỆN TẠI ĐƠN

Các em nhớ rằng, ở phần này chúng ta chủ yếu tập trung vào thể khẳng định với động từ thường và động từ “to be”.

1. He (go) to school everyday.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít). Dấu hiệu là “everyday” (hàng ngày), cho thấy đây là một thói quen.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít. Động từ “go” kết thúc bằng “o”.
  • Bước 3: Thêm “-es” vào động từ.
  • Đáp án: He goes to school everyday.

2. She (come) from Germany.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít). Đây là một thông tin, một sự thật về cô ấy.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít. Động từ “come” không có đuôi đặc biệt.
  • Bước 3: Thêm “-s” vào động từ.
  • Đáp án: She comes from Germany.

3. Daisy usually (go) to work by car.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “Daisy” (danh từ số ít, tương đương “She”). Dấu hiệu là “usually” (thường xuyên), cho thấy đây là một thói quen.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít. Động từ “go” kết thúc bằng “o”.
  • Bước 3: Thêm “-es” vào động từ.
  • Đáp án: Daisy usually goes to work by car.

4. We (watch) TV every night.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “We” (ngôi thứ nhất số nhiều). Dấu hiệu là “every night” (mỗi tối), cho thấy đây là một thói quen.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ số nhiều. Động từ giữ nguyên mẫu.
  • Đáp án: We watch TV every night.

5. He (walk) to work everyday.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít). Dấu hiệu là “everyday” (hàng ngày), cho thấy đây là một thói quen.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít. Động từ “walk” không có đuôi đặc biệt.
  • Bước 3: Thêm “-s” vào động từ.
  • Đáp án: He walks to work everyday.

6. He (be) in Ca Mau.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ. Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít). Động từ là “be”.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ “to be” ở thì Hiện tại đơn. “He” đi với “is”.
  • Đáp án: He is in Ca Mau.

7. They (be) students.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ. Chủ ngữ là “They” (ngôi thứ ba số nhiều). Động từ là “be”.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ “to be” ở thì Hiện tại đơn. “They” đi với “are”.
  • Đáp án: They are students.

8. She (wash) her clothes every Sunday.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít). Dấu hiệu là “every Sunday” (mỗi Chủ nhật), cho thấy đây là một thói quen.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít. Động từ “wash” kết thúc bằng “-sh”.
  • Bước 3: Thêm “-es” vào động từ.
  • Đáp án: She washes her clothes every Sunday.

9. She (study) English everyday.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít). Dấu hiệu là “everyday” (hàng ngày), cho thấy đây là một thói quen.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít. Động từ “study” kết thúc bằng phụ âm + “y”.
  • Bước 3: Đổi “y” thành “i” rồi thêm “-es”.
  • Đáp án: She studies English everyday.

10. He (want) to become a teacher.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít). Đây là một mong muốn, một sự thật về anh ấy.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít. Động từ “want” không có đuôi đặc biệt.
  • Bước 3: Thêm “-s” vào động từ.
  • Đáp án: He wants to become a teacher.

***

PHẦN 2: ĐIỀN ĐỘNG TỪ Ở THỂ HIỆN TẠI ĐƠN (BAO GỒM CẢ THỂ PHỦ ĐỊNH)

Ở phần này, các em cần chú ý thêm đến các câu có dấu “not” trong ngoặc để chia ở thể phủ định nhé.

1. She usually (walk) to school.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít). Dấu hiệu là “usually” (thường xuyên), thể hiện thói quen.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít. Động từ “walk” không có đuôi đặc biệt.
  • Bước 3: Thêm “-s” vào động từ.
  • Đáp án: She usually walks to school.

2. She (not wash) her clothes every weekend.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ, dấu hiệu thì và thể câu. Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít). Dấu hiệu là “every weekend” (mỗi cuối tuần), thể hiện thói quen. Trong ngoặc có “not”, nghĩa là câu này ở thể phủ định.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia thể phủ định cho chủ ngữ số ít: dùng “does not” (hoặc “doesn’t”) + động từ nguyên mẫu.
  • Đáp án: She doesn’t wash her clothes every weekend.

3. It (not be) often cold in summer.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và thể câu. Chủ ngữ là “It” (ngôi thứ ba số ít). Động từ là “be”. Trong ngoặc có “not”, nghĩa là câu này ở thể phủ định.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ “to be” ở thể phủ định cho chủ ngữ số ít: dùng “is not” (hoặc “isn’t”).
  • Đáp án: It isn’t often cold in summer.

4. Tom usually (walk) to school.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “Tom” (danh từ số ít, tương đương “He”). Dấu hiệu là “usually” (thường xuyên), thể hiện thói quen.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít. Động từ “walk” không có đuôi đặc biệt.
  • Bước 3: Thêm “-s” vào động từ.
  • Đáp án: Tom usually walks to school.

5. He (be) a student.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ. Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít). Động từ là “be”.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ “to be” ở thì Hiện tại đơn. “He” đi với “is”.
  • Đáp án: He is a student.

6. I (be) sixteen years old.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ. Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít). Động từ là “be”.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ “to be” ở thì Hiện tại đơn. “I” đi với “am”.
  • Đáp án: I am sixteen years old.

7. They (be) very friendly.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và động từ. Chủ ngữ là “They” (ngôi thứ ba số nhiều). Động từ là “be”.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ “to be” ở thì Hiện tại đơn. “They” đi với “are”.
  • Đáp án: They are very friendly.

8. He often (wash) the car at weekends.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít). Dấu hiệu là “often” (thường), thể hiện thói quen.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít. Động từ “wash” kết thúc bằng “-sh”.
  • Bước 3: Thêm “-es” vào động từ.
  • Đáp án: He often washes the car at weekends.

9. Every week she (go) to visit her parents.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “she” (ngôi thứ ba số ít). Dấu hiệu là “Every week” (mỗi tuần), thể hiện thói quen.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít. Động từ “go” kết thúc bằng “o”.
  • Bước 3: Thêm “-es” vào động từ.
  • Đáp án: Every week she goes to visit her parents.

10. We (not go) to school on Sundays.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ, dấu hiệu thì và thể câu. Chủ ngữ là “We” (ngôi thứ nhất số nhiều). Dấu hiệu là “on Sundays” (vào các ngày Chủ nhật), thể hiện thói quen/lịch trình. Trong ngoặc có “not”, nghĩa là câu này ở thể phủ định.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia thể phủ định cho chủ ngữ số nhiều: dùng “do not” (hoặc “don’t”) + động từ nguyên mẫu.
  • Đáp án: We don’t go to school on Sundays.

11. We (not be) very lazy.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ, động từ và thể câu. Chủ ngữ là “We” (ngôi thứ nhất số nhiều). Động từ là “be”. Trong ngoặc có “not”, nghĩa là câu này ở thể phủ định.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ “to be” ở thể phủ định cho chủ ngữ số nhiều: dùng “are not” (hoặc “aren’t”).
  • Đáp án: We aren’t very lazy.

12. The earth (go) around the sun.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “The earth” (danh từ số ít, tương đương “It”). Đây là một sự thật hiển nhiên.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ số ít. Động từ “go” kết thúc bằng “o”.
  • Bước 3: Thêm “-es” vào động từ.
  • Đáp án: The earth goes around the sun.

13. I (visit) my parents very often.

  • Bước 1: Xác định chủ ngữ và dấu hiệu thì. Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít). Dấu hiệu là “very often” (rất thường xuyên), thể hiện thói quen.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc chia động từ ở thì Hiện tại đơn cho chủ ngữ “I”. Động từ giữ nguyên mẫu.
  • Đáp án: I visit my parents very often.

***

Chúc mừng các em đã hoàn thành bài tập! Các em thấy đó, thì Hiện tại đơn tuy cơ bản nhưng lại rất quan trọng và có nhiều trường hợp cần lưu ý nhỏ. Hãy thường xuyên luyện tập để nắm vững thì này nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

* Cấu trúc thì hiện tại đơn:

– Dấu hiệu nhận biết: every day, every month, often, usually, never, sometimes, rarely, often,…

* Với động từ to be 

+ He/ She / It/ danh từ số ít/ danh từ không đếm được+ is+ (not) + Noun/ Adj

+ I+ am+ (not)

+ We/ You/ They/ danh từ số nhiều+ are+ (not)+ Noun/ Adj

* Với động từ thường ( khẳng định )

+ He/ She / It/ danh từ số ít/ danh từ không đếm được+ V(s/es)

+ We/ You/ They/ I/ danh từ số nhiều+ Vinf

– Phủ định:

+ He/ She / It/ danh từ số ít/ danh từ không đếm được+ doesn’t + V

+ We/ You/ They/ I/ danh từ số nhiều+ don’t+ Vinf

1. goes

2. comes

3. goes

4. watch

5. walks

6. is

7. are

8. washes

9. studies

10. wants

*Put the verb in the present simple tense:

1. walks

2. doesn’t wash

3. is not

4. walks

5. is

6. am

7. are

8. washes

9. goes

10. don’t go

11. are not

12. goes

13. visit

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo