Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. He is a pilot. He ______ a plane.A. driveB. drivesC. flyD. flies2.Today he __…

1. He is a pilot. He ______ a plane.A. driveB. drivesC. flyD. flies2.Today he __…

1. He is a pilot. He ______ a plane.A. driveB. drivesC. flyD. flies2.Today he _______ a helicopter to the south.A.is flyingB.fliesC.driveD.drives3. A doctor _______ work in the factory, she _______ in the hospital.A. don’t/ worksB. doesn’t/ works C. doesn’t/ work D. don’t/ work 4.It often ______ in the winter.A. snowB.is snowingC.snowsD.doesn’t snow5. What ______ Mr Minh often ________ Mrs Minh on her birthday?A. do/ buyB.does/ buyC.do/ buysD.does/ buys6. I can’t understand why Tom _____ lies. It gets on my nerve.A. tellsB.tellsC.is always tellingD.is telling7. What do you study on Friday? ~ We _____Maths, English, PE and Music.A. haveB.hasC. are havingD.is having8. Do you like fishing? ~ Yes, I ______.A. doB.doesC.amD.can9.Water _______ at 100o C.A. boilB.is boilingC.boilsD.to boil10.He _______ married next month.A. getB.getsC.is gettingD.are getting
giúp mk vs
Hỏi bởi: lesonhaBLL5B
3 câu trả lời
▲ 3
Chào các em học sinh lớp 6 thân mến!

Cô là một giáo viên Tiếng Anh và cô rất vui được cùng các em giải bài tập này. Đây là dạng bài tập rất phổ biến về Thì Hiện tại đơn (Present Simple)Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) trong chương trình mới của chúng ta. Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng câu nhé!

Câu 1: Chọn D. flies

  • Bước 1: Phân tích câu. Câu này nói về nghề nghiệp của một người (He is a pilot – Anh ấy là một phi công). Việc lái máy bay là công việc hàng ngày, là một sự thật về nghề nghiệp của anh ấy.
  • Bước 2: Áp dụng thì Hiện tại đơn (Present Simple). Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn để diễn tả sự thật, thói quen hoặc nghề nghiệp.
  • Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít). Với thì Hiện tại đơn, động từ đi với chủ ngữ này phải thêm “s” hoặc “es”. Động từ “fly” kết thúc bằng “y”, trước “y” là một phụ âm (“l”), nên chúng ta đổi “y” thành “i” rồi thêm “es”. Vậy “fly” trở thành “flies”.

Lý do chọn đáp án: Diễn tả sự thật về nghề nghiệp, dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “He” nên động từ phải chia (flies).

Câu 2: Chọn A. is flying

  • Bước 1: Phân tích câu. Trong câu có từ “Today” (hôm nay). Từ này chỉ một hành động đang diễn ra hoặc có kế hoạch diễn ra trong một khoảng thời gian cụ thể, không phải là một thói quen chung.
  • Bước 2: Áp dụng thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Chúng ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn để nói về một hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói.
  • Bước 3: Chia động từ. Cấu trúc của thì Hiện tại tiếp diễn là: S + am/is/are + V-ing. Chủ ngữ là “he”, nên ta dùng “is” và động từ “fly” thêm “-ing” thành “flying”.

Lý do chọn đáp án: Diễn tả hành động đang diễn ra trong một khoảng thời gian cụ thể (“Today”), dùng thì Hiện tại tiếp diễn.

Câu 3: Chọn B. doesn’t/ works

  • Bước 1: Phân tích vế thứ nhất. Câu này phủ định một sự thật: “Một bác sĩ thì không làm việc trong nhà máy”. Đây là thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ là “A doctor” (một danh từ số ít, tương đương he/she), nên trợ động từ phủ định phải là “doesn’t” (viết tắt của does not). Sau “doesn’t”, động từ ở dạng nguyên mẫu (work).
  • Bước 2: Phân tích vế thứ hai. Câu này khẳng định một sự thật: “cô ấy làm việc trong bệnh viện”. Chủ ngữ là “she” (ngôi thứ ba số ít). Động từ “work” phải thêm “s” thành “works”.
  • Bước 3: Kết hợp hai vế. Ta có “doesn’t work” và “works”. Nhưng khi nhìn vào các lựa chọn, ta thấy đáp án B là “doesn’t/ works” là phù hợp nhất với ngữ pháp.

Lý do chọn đáp án: Đây là câu ở thì Hiện tại đơn. Vế đầu là câu phủ định với chủ ngữ số ít (“A doctor”) nên dùng “doesn’t + V(nguyên mẫu)”. Vế sau là câu khẳng định với chủ ngữ số ít (“she”) nên động từ phải thêm “s”.

Câu 4: Chọn C. snows

  • Bước 1: Phân tích câu. Trong câu có trạng từ chỉ tần suất “often” (thường xuyên). Đây là dấu hiệu của một hành động lặp đi lặp lại.
  • Bước 2: Áp dụng thì Hiện tại đơn. Thì Hiện tại đơn dùng để diễn tả thói quen, hành động lặp đi lặp lại.
  • Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “It” (ngôi thứ ba số ít). Động từ “snow” phải thêm “s” thành “snows”.

Lý do chọn đáp án: Dấu hiệu “often” cho thấy đây là hành động lặp lại, dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “It” nên động từ thêm “s”.

Câu 5: Chọn B. does/ buy

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là câu hỏi “What” (cái gì) và có trạng từ “often” (thường xuyên), cho thấy đây là câu hỏi về một thói quen ở thì Hiện tại đơn.
  • Bước 2: Áp dụng cấu trúc câu hỏi thì Hiện tại đơn. Cấu trúc là: Từ để hỏi (Wh-) + do/does + S + V(nguyên mẫu)?
  • Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “Mr Minh” (ngôi thứ ba số ít), nên ta phải dùng trợ động từ “does”. Động từ chính theo sau phải ở dạng nguyên mẫu, tức là “buy”.

Lý do chọn đáp án: Câu hỏi về thói quen ở thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “Mr Minh” (số ít) nên dùng trợ động từ “does”, và động từ chính sau đó ở dạng nguyên mẫu “buy”.

Câu 6: Chọn C. is always telling

  • Bước 1: Phân tích câu. Vế sau “It gets on my nerve” có nghĩa là “Điều đó làm tôi bực mình”. Câu này diễn tả một sự phàn nàn về một thói quen xấu, lặp đi lặp lại và gây khó chịu.
  • Bước 2: Áp dụng cấu trúc đặc biệt của thì Hiện tại tiếp diễn. Chúng ta dùng cấu trúc S + am/is/are + always + V-ing để diễn tả sự phàn nàn về một hành động lặp đi lặp lại gây khó chịu.
  • Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “Tom” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng “is”. Vậy cấu trúc hoàn chỉnh là “is always telling”.

Lý do chọn đáp án: Diễn tả sự phàn nàn về một thói quen xấu, ta dùng cấu trúc đặc biệt của thì Hiện tại tiếp diễn với “always”.

Câu 7: Chọn A. have

  • Bước 1: Phân tích câu. Câu hỏi và câu trả lời đều về “thời khóa biểu” (study on Friday). Thời khóa biểu là một lịch trình cố định.
  • Bước 2: Áp dụng thì Hiện tại đơn. Chúng ta dùng thì Hiện tại đơn để nói về thời khóa biểu, lịch trình.
  • Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ trong câu trả lời là “We” (ngôi thứ nhất số nhiều). Với các chủ ngữ I/You/We/They, động từ ở thì Hiện tại đơn giữ nguyên, không chia. Vậy ta dùng “have”.

Lý do chọn đáp án: Diễn tả thời khóa biểu, lịch trình, dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “We” nên động từ giữ nguyên.

Câu 8: Chọn A. do

  • Bước 1: Phân tích câu. Đây là một câu hỏi Yes/No bắt đầu bằng trợ động từ “Do”.
  • Bước 2: Áp dụng quy tắc trả lời câu hỏi Yes/No. Khi trả lời, ta lặp lại trợ động từ đã được dùng trong câu hỏi. Câu hỏi là “Do you…?”, thì câu trả lời là “Yes, I do.” hoặc “No, I don’t.”

Lý do chọn đáp án: Đây là câu trả lời ngắn cho câu hỏi bắt đầu bằng “Do”. Hỏi bằng “Do” thì trả lời bằng “do”.

Câu 9: Chọn C. boils

  • Bước 1: Phân tích câu. Câu “Nước sôi ở 100 độ C” diễn tả một sự thật khoa học, một chân lý luôn đúng.
  • Bước 2: Áp dụng thì Hiện tại đơn. Thì Hiện tại đơn được dùng để diễn tả các sự thật hiển nhiên, chân lý khoa học.
  • Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “Water” (nước) là một danh từ không đếm được, nên được xem như chủ ngữ ngôi thứ ba số ít. Vì vậy, động từ “boil” phải thêm “s” thành “boils”.

Lý do chọn đáp án: Diễn tả một sự thật khoa học, dùng thì Hiện tại đơn. Chủ ngữ “Water” (danh từ không đếm được) nên động từ thêm “s”.

Câu 10: Chọn C. is getting

  • Bước 1: Phân tích câu. Câu này nói về một dự định, một kế hoạch chắc chắn sẽ xảy ra trong tương lai gần (next month – tháng tới).
  • Bước 2: Áp dụng thì Hiện tại tiếp diễn với ý nghĩa tương lai. Chúng ta có thể dùng thì Hiện tại tiếp diễn để diễn tả một kế hoạch, một sự sắp xếp đã được lên lịch trong tương lai gần.
  • Bước 3: Chia động từ. Cấu trúc là S + am/is/are + V-ing. Chủ ngữ là “He”, nên ta dùng “is getting”.

Lý do chọn đáp án: Diễn tả một kế hoạch, sự sắp xếp chắc chắn trong tương lai gần, dùng thì Hiện tại tiếp diễn.

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn và tự tin hơn khi làm các bài tập tương tự. Chúc các em học tốt nhé

Bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 0

1d 2b 3b 4c 5 b 6b 7a 8 a 9 c 10c

Bởi: Lạnh Lẽo
▲ 0

1d

2a

3b

4c

5b

6c

7a

8a

9c

10c

Bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo