Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

\(1.\) He is looking forward to ………….to England . A. travel B. travelli…

\(1.\) He is looking forward to ………….to England .
A. travel B. travelli…

\(1.\) He is looking forward to ………….to England .
A. travel B. travelling C. be travelling D. A and B
2. Margaret is a good …………. He can type 60 words per minute.
A. typer B. type C. typist D. typewriter.
3. …………..hot today.
A. A sun B. The sun C. A sun’s D. The sun’s
4. What is your teacher …………?
A. like B. alike C. liking D. does like.
5. A ……….is the person who sells flowers.
A. florist B. chemist C. vendor D. chauffeur
6. If you want to have a table made , you must call a ……….
A. mechanic B. plumber C. carpenter D. fortune-teller
Hỏi bởi:
2 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải một số bài tập trắc nghiệm để củng cố lại kiến thức nhé. Các em hãy chú ý lắng nghe phần giải thích của cô để hiểu rõ hơn về từng câu.

Chúng ta bắt đầu nào!

1. Đáp án đúng là B. travelling

Phân tích:
Đây là câu kiểm tra về cấu trúc động từ. Chúng ta có một cấu trúc rất quen thuộc trong chương trình lớp 7 là “look forward to + V-ing”.
– Cấu trúc này có nghĩa là “mong đợi, mong chờ làm một việc gì đó”.
– Động từ theo sau “look forward to” luôn phải ở dạng V-ing (danh động từ).
– Trong câu này, động từ cho sẵn là “travel”. Khi thêm “-ing”, ta có “travelling”.
Vì vậy, đáp án B là chính xác.
=> Câu hoàn chỉnh: He is looking forward to travelling to England. (Anh ấy đang mong chờ được đi du lịch đến nước Anh.)

2. Đáp án đúng là C. typist

Phân tích:
Câu này kiểm tra vốn từ vựng của các em về các ngành nghề.
– Dữ kiện trong câu là “He can type 60 words per minute” (Anh ấy có thể gõ 60 từ mỗi phút). Điều này mô tả một người có kỹ năng đánh máy tốt.
– Chúng ta cần tìm một danh từ chỉ người thực hiện hành động “type” (đánh máy).
– Cùng xem các lựa chọn nhé:
A. typer: không phải là một từ chỉ nghề nghiệp phổ biến.
B. type: là động từ (gõ, đánh máy) hoặc danh từ (kiểu, loại).
C. typist: là danh từ chỉ người làm nghề đánh máy chuyên nghiệp. Đây là từ đúng.
D. typewriter: là danh từ chỉ vật (cái máy chữ).
=> Câu hoàn chỉnh: Margaret is a good typist. He can type 60 words per minute. (Margaret là một người đánh máy giỏi. Anh ấy có thể gõ 60 từ mỗi phút.)

3. Đáp án đúng là D. The sun’s

Phân tích:
Câu này kiểm tra kiến thức về mạo từ và dạng viết tắt.
Bước 1: “sun” (mặt trời) là một vật thể duy nhất, chỉ có một. Với những danh từ chỉ vật thể duy nhất như the sun, the moon, the earth, chúng ta phải dùng mạo từ xác định “the”. Vì vậy, ta loại được đáp án A và C.
Bước 2: Câu này đang thiếu cả chủ ngữ và động từ “to be”.
Nếu chọn B. The sun, câu sẽ thành “The sun hot today”. Câu này sai ngữ pháp vì thiếu động từ “is”.
Nếu chọn D. The sun’s, ở đây dấu ‘s không phải là sở hữu cách, mà là dạng viết tắt của động từ “is”. “The sun’s” = “The sun is”.
– Khi ghép vào câu, ta có: “The sun is hot today”. Đây là một câu hoàn toàn đúng ngữ pháp và ý nghĩa.
=> Câu hoàn chỉnh: The sun’s hot today. (Hôm nay trời nắng nóng.)

4. Đáp án đúng là A. like

Phân tích:
Đây là một cấu trúc câu hỏi rất quan trọng mà các em đã học để hỏi về tính cách, đặc điểm của một người.
– Ta có cấu trúc: What + be + S (chủ ngữ) + like?
– Cấu trúc này dùng để hỏi “Ai đó có tính cách như thế nào?”.
– Áp dụng vào câu hỏi, ta có “What is your teacher like?”.
– Các em cần phân biệt với câu hỏi “What does your teacher like?” (dùng trợ động từ does), câu này có nghĩa là “Giáo viên của bạn thích cái gì?”.
=> Câu hoàn chỉnh: What is your teacher like? (Giáo viên của bạn là người như thế nào?)

5. Đáp án đúng là A. florist

Phân tích:
Câu này tiếp tục kiểm tra từ vựng về nghề nghiệp.
– Dữ kiện trong câu là “the person who sells flowers” (người bán hoa).
– Bây giờ chúng ta hãy xem nghĩa của các từ nhé:
A. florist: người bán hoa.
B. chemist: dược sĩ (người làm việc ở hiệu thuốc).
C. vendor: người bán hàng rong (một từ chung chung, không cụ thể).
D. chauffeur: tài xế riêng.
– Rõ ràng, “florist” là từ chính xác và cụ thể nhất để chỉ người bán hoa.
=> Câu hoàn chỉnh: A florist is the person who sells flowers. (Người bán hoa là người mà bán những bông hoa.)

6. Đáp án đúng là C. carpenter

Phân tích:
Câu này cũng là một câu hỏi về từ vựng nghề nghiệp.
– Dữ kiện đưa ra là “If you want to have a table made” (Nếu bạn muốn đóng một cái bàn).
– “Table” (cái bàn) thường được làm bằng gỗ. Người làm các đồ vật bằng gỗ là thợ mộc.
– Cùng xem nghĩa của các lựa chọn:
A. mechanic: thợ cơ khí, thợ sửa máy.
B. plumber: thợ sửa ống nước.
C. carpenter: thợ mộc. Đây là đáp án đúng.
D. fortune-teller: thầy bói.
=> Câu hoàn chỉnh: If you want to have a table made, you must call a carpenter. (Nếu bạn muốn đóng một cái bàn, bạn phải gọi thợ mộc.)

Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Hãy chăm chỉ ôn tập các cấu trúc và từ vựng đã học nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 5

\(1.\) \(B\)

\(-\)  be looking forward to Ving : mong chờ háo hức về điều gì, làm gì

\( 2.\) \(C\)

\(-\) adj + N

\(-\) Vì vế sau có “he can type 60 words per minute” ( anh ấy có thể đánh 60 từ mỗi phút )

\(->\)  typist (n): người đánh máy

\(3.\) \(D\)

\(-\)  Mặt trời là duy nhất nên dùng mạo từ The

\(-\) Thiếu tobe đứng trước tính từ hot => Dùng is

\( 4.\)  \(A\)

\(-\)  What + be + S + like?: ai đó/cái gì đó như thế nào

\(5.\) \(A\)

\(-\) Vì vế sau có “sells flowers” ( bán hoa )

\(->\)  florist (n): người bán hoa

\( 6.\) \(C\)

\(-\) Vì vế trước có “If you want to have a table made ( Nếu bạn muốn có một cái bàn tự làm )

mechanic : thợ cơ khí

plumber : thợ sửa ống nước

– fortune-teller : thầy bói

\(->\)  carpenter (n): thợ mộc

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo