Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. He often (go)…………….. to school on foot. 2. It (rain) ……………..

1. He often (go)…………….. to school on foot.
2. It (rain) ……………..

1. He often (go)…………….. to school on foot.
2. It (rain) ……………..very hard now.
3. The sun (warm)……………….. the air and (give) …………………us light.
4. Look! A man (run)……………………………… after the train.
5. She (go)……………………… to school everyday.
6. Bad students never (work)……………………… hard.
7. It often (rain) in the summer. It (rain) ……………………..now.
8. The teacher always (point) ……………………. at the black-board when he (want)……………………. to explain something.
9. Mother (cook) ……………………. some food in the kitchen at the moment, she always (cook) ……………………. in the morning.
10. I always (meet) ……………………. him on the corner of this street.
11. Where you (go) ……………………. now?- I (go) ……………………. to the theater.
12. He (not do…………………….) morning exersices regularly.
13. He (do) …………………….morning exersices now?
14. Wather (boil) ……………………. at 100 defrees centigrade.
15. He (meet) …………………….the dentist next week.
16……………………..you (be) ……………………. a food student?
17. They usually (not go) ……………………. to school by motorbike.
18. He (swim) …………………….overthere now.
19. She (come) ……………………. here next month.
20. They (not be) ……………………. doctors.
21. He often (get) ……………………. up late.
22……………………..you often (watch) ……………………. TV?
23. Mr.Brown (listen) ……………………. to music now?
24. I usually (go) (shop) …………………….on the weekend.
25. Hai often (wash) ……………………. his face at 6.15.
26. She (play) ……………………. badminton at the moment?
27. Thanh and Mai always (see) ……………………. a movie on Saturday.
28. He often (take) …………………….a bus to school?
29. We (be) ……………………. students in class 8A.
30. She often (not do) ……………………. homework in the evening.
Hỏi bởi:
3 câu trả lời

▲ 5
Chào các em học sinh lớp 5 thân mến!

Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học ngày hôm nay. Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn lại và củng cố kiến thức về hai thì rất quan trọng trong tiếng Anh, đó là **Thì Hiện tại đơn (Present Simple)** và **Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous)**, thông qua các bài tập điền từ nhé!

Trước khi bắt đầu, cô muốn nhắc lại nhanh về cách dùng và dấu hiệu nhận biết của hai thì này, để các em dễ dàng làm bài hơn:

* Thì Hiện tại đơn (Present Simple):
* Dùng để diễn tả các hành động lặp đi lặp lại, thói quen hàng ngày, hoặc những sự thật hiển nhiên, những điều luôn đúng.
* Dấu hiệu nhận biết: \(often\), \(always\), \(usually\), \(sometimes\), \(never\), \(every day/week/month/year\), \(on Sundays/weekends\), \(regularly\).
* Công thức cơ bản:
* Chủ ngữ (I, you, we, they) + Động từ (nguyên mẫu).
* Chủ ngữ (he, she, it) + Động từ + \(s\) hoặc \(es\).
* Với động từ \(to be\): \(am\) (đi với I), \(is\) (đi với he, she, it), \(are\) (đi với you, we, they).

* Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous):
* Dùng để diễn tả các hành động đang xảy ra tại thời điểm nói hoặc xung quanh thời điểm nói.
* Dấu hiệu nhận biết: \(now\), \(right now\), \(at the moment\), \(at present\), \(Look!\), \(Listen!\).
* Công thức cơ bản: Chủ ngữ + \(am/is/are\) + Động từ + \(ing\).

Bây giờ, chúng ta hãy cùng giải từng câu một nhé! Cô sẽ hướng dẫn các em từng bước tìm dấu hiệu và áp dụng công thức sao cho chính xác nhất.

***

1. He often (go)…………….. to school on foot.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Trong câu này, chúng ta có từ “often”.

Bước 2: Xác định thì. Từ “often” cho chúng ta biết đây là một hành động lặp đi lặp lại, một thói quen, nên chúng ta sẽ dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít), vậy động từ “go” phải thêm \(es\).

Đáp án: goes

Giải thích: “often” là trạng từ chỉ tần suất, dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. “He” là chủ ngữ số ít nên động từ “go” phải thêm \(es\).

2. It (rain) ……………..very hard now.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Trong câu này, chúng ta có từ “now”.

Bước 2: Xác định thì. Từ “now” cho biết hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “It”, vậy chúng ta dùng \(is\) và động từ “rain” thêm \(ing\).

Đáp án: is raining

Giải thích: “now” là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn. “It” đi với “is”, động từ “rain” thêm \(ing\).

3. The sun (warm)……………….. the air and (give) …………………us light.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Câu này diễn tả một sự thật hiển nhiên (Mặt trời sưởi ấm không khí và ban cho chúng ta ánh sáng).

Bước 2: Xác định thì. Các sự thật hiển nhiên luôn dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “The sun” (Mặt trời, là ngôi thứ ba số ít). Vậy cả hai động từ “warm” và “give” đều phải thêm \(s\).

Đáp án: warms, gives

Giải thích: Đây là một sự thật hiển nhiên, dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. “The sun” là chủ ngữ số ít nên “warm” và “give” đều thêm \(s\).

4. Look! A man (run)……………………………… after the train.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ cảm thán “Look!” (Nhìn kìa!).

Bước 2: Xác định thì. “Look!” dùng để kêu gọi sự chú ý đến một hành động đang diễn ra ngay lúc đó, vậy chúng ta dùng Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “A man” (một người đàn ông, là ngôi thứ ba số ít), vậy chúng ta dùng \(is\) và động từ “run” thêm \(ing\). Lưu ý, “run” là động từ một âm tiết, kết thúc bằng phụ âm – nguyên âm – phụ âm, nên khi thêm \(ing\) ta phải gấp đôi chữ \(n\).

Đáp án: is running

Giải thích: “Look!” là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn. “A man” đi với “is”, động từ “run” gấp đôi “n” rồi thêm \(ing\).

5. She (go)……………………… to school everyday.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có cụm từ “everyday” (mỗi ngày).

Bước 2: Xác định thì. “Everyday” chỉ một thói quen, hành động lặp đi lặp lại hàng ngày, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “She” (ngôi thứ ba số ít), vậy động từ “go” phải thêm \(es\).

Đáp án: goes

Giải thích: “everyday” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. “She” là chủ ngữ số ít nên “go” thêm \(es\).

6. Bad students never (work)……………………… hard.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “never” (không bao giờ).

Bước 2: Xác định thì. “Never” chỉ một tần suất (không bao giờ làm gì), là thói quen, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “Bad students” (những học sinh dở, là số nhiều), vậy động từ “work” giữ nguyên mẫu.

Đáp án: work

Giải thích: “never” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. “Bad students” là chủ ngữ số nhiều nên “work” giữ nguyên mẫu.

7. It often (rain) in the summer. It (rain) ……………………..now.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết cho vế thứ nhất: “often in the summer” (thường xuyên vào mùa hè). Tìm dấu hiệu nhận biết cho vế thứ hai: “now”.

Bước 2: Xác định thì.

+ “often in the summer” diễn tả một sự việc thường xảy ra theo mùa (thói quen của tự nhiên), dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple).

+ “now” diễn tả hành động đang diễn ra, dùng Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

Bước 3: Chia động từ.

+ Vế 1: Chủ ngữ là “It” (số ít), động từ “rain” thêm \(s\).

+ Vế 2: Chủ ngữ là “It”, dùng \(is\) và động từ “rain” thêm \(ing\).

Đáp án: rains, is raining

Giải thích: “often in the summer” chỉ thói quen/sự thật theo mùa, “It” số ít nên “rain” thêm \(s\). “now” chỉ hành động đang diễn ra, “It” đi với “is”, “rain” thêm \(ing\).

8. The teacher always (point) ……………………. at the black-board when he (want)……………………. to explain something.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “always” (luôn luôn) và câu diễn tả một hành động thường xuyên xảy ra khi có điều kiện (“when he want…”).

Bước 2: Xác định thì. “Always” và diễn tả thói quen, sự thật, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple) cho cả hai động từ.

Bước 3: Chia động từ.

+ Động từ đầu tiên: Chủ ngữ là “The teacher” (số ít), động từ “point” thêm \(s\).

+ Động từ thứ hai: Chủ ngữ là “he” (số ít), động từ “want” thêm \(s\).

Đáp án: points, wants

Giải thích: “always” và diễn tả thói quen/sự thật hiển nhiên. “The teacher” và “he” đều là chủ ngữ số ít nên “point” và “want” đều thêm \(s\).

9. Mother (cook) ……………………. some food in the kitchen at the moment, she always (cook) ……………………. in the morning.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết cho vế thứ nhất: “at the moment” (ngay lúc này). Tìm dấu hiệu nhận biết cho vế thứ hai: “always in the morning” (luôn luôn vào buổi sáng).

Bước 2: Xác định thì.

+ “at the moment” diễn tả hành động đang diễn ra, dùng Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

+ “always in the morning” diễn tả một thói quen, dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple).

Bước 3: Chia động từ.

+ Vế 1: Chủ ngữ là “Mother” (số ít), dùng \(is\) và động từ “cook” thêm \(ing\).

+ Vế 2: Chủ ngữ là “she” (số ít), động từ “cook” thêm \(s\).

Đáp án: is cooking, cooks

Giải thích: “at the moment” là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn. “Mother” đi với “is”, “cook” thêm \(ing\). “always in the morning” chỉ thói quen, “she” là chủ ngữ số ít nên “cook” thêm \(s\).

10. I always (meet) ……………………. him on the corner of this street.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “always”.

Bước 2: Xác định thì. “Always” chỉ một thói quen, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít), vậy động từ “meet” giữ nguyên mẫu.

Đáp án: meet

Giải thích: “always” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. “I” là chủ ngữ nên “meet” giữ nguyên mẫu.

11. Where you (go) ……………………. now?- I (go) ……………………. to the theater.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Cả câu hỏi và câu trả lời đều có từ “now” (câu hỏi ẩn “now”).

Bước 2: Xác định thì. “Now” diễn tả hành động đang diễn ra, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous) cho cả hai chỗ trống.

Bước 3: Chia động từ.

+ Câu hỏi: Chủ ngữ là “you”, vậy chúng ta dùng \(are\) và động từ “go” thêm \(ing\) (đảo \(are\) lên trước chủ ngữ).

+ Câu trả lời: Chủ ngữ là “I”, vậy chúng ta dùng \(am\) và động từ “go” thêm \(ing\).

Đáp án: are going, am going

Giải thích: “now” là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn. “You” đi với “are” (trong câu hỏi \(are\) đứng trước \(you\)), “go” thêm \(ing\). “I” đi với “am”, “go” thêm \(ing\).

12. He (not do…………………….) morning exersices regularly.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “regularly” (thường xuyên, đều đặn).

Bước 2: Xác định thì. “Regularly” chỉ một thói quen, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple). Đây là câu phủ định.

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “He” (số ít), trong câu phủ định của thì Hiện tại đơn, chúng ta dùng \(does not\) và động từ “do” giữ nguyên mẫu.

Đáp án: does not do

Giải thích: “regularly” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. “He” là chủ ngữ số ít, nên dùng “does not” và động từ “do” giữ nguyên mẫu.

13. He (do) …………………….morning exersices now?

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “now?” (dấu hiệu câu hỏi).

Bước 2: Xác định thì. “Now” diễn tả hành động đang diễn ra, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Đây là câu hỏi.

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “He” (số ít), trong câu hỏi của thì Hiện tại tiếp diễn, chúng ta đưa \(is\) lên đầu câu, sau đó là chủ ngữ “He” và động từ “do” thêm \(ing\).

Đáp án: Is he doing

Giải thích: “now” là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn. Đây là câu hỏi, “He” đi với “is”, “do” thêm \(ing\) và “is” đứng trước chủ ngữ.

14. Wather (boil) ……………………. at 100 defrees centigrade.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Câu này diễn tả một sự thật khoa học hiển nhiên (Nước sôi ở 100 độ C).

Bước 2: Xác định thì. Các sự thật hiển nhiên luôn dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “Water” (nước, là danh từ không đếm được, coi như số ít). Vậy động từ “boil” phải thêm \(s\).

Đáp án: boils

Giải thích: Đây là một sự thật hiển nhiên, dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. “Water” là danh từ không đếm được (tương đương số ít) nên “boil” thêm \(s\).

15. He (meet) …………………….the dentist next week.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có cụm từ “next week” (tuần tới).

Bước 2: Xác định thì. “Next week” chỉ thời gian trong tương lai. Đối với các kế hoạch đã được sắp xếp, định sẵn trong tương lai gần, chúng ta thường dùng Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “He” (số ít), vậy chúng ta dùng \(is\) và động từ “meet” thêm \(ing\).

Đáp án: is meeting

Giải thích: “next week” chỉ một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai. Ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn. “He” đi với “is”, “meet” thêm \(ing\).

16. ……………………..you (be) ……………………. a food student? (Chú ý: “food student” có thể là lỗi chính tả, thường là “good student”)

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Đây là câu hỏi về bản chất, tính chất (“Bạn có phải là học sinh giỏi không?”).

Bước 2: Xác định thì. Khi hỏi về bản chất, sự thật, chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple) với động từ “to be”.

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “you”, vậy động từ “to be” chia thành \(are\). Vì là câu hỏi nên \(are\) đứng trước chủ ngữ.

Đáp án: Are you

Giải thích: Đây là câu hỏi về sự thật/bản chất, dùng thì Hiện tại đơn. “You” đi với “are”, và “are” đứng trước chủ ngữ trong câu hỏi.

17. They usually (not go) ……………………. to school by motorbike.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “usually” (thường xuyên).

Bước 2: Xác định thì. “Usually” chỉ một thói quen, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple). Đây là câu phủ định.

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “They” (số nhiều), trong câu phủ định của thì Hiện tại đơn, chúng ta dùng \(do not\) và động từ “go” giữ nguyên mẫu.

Đáp án: do not go

Giải thích: “usually” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. “They” là chủ ngữ số nhiều, nên dùng “do not” và động từ “go” giữ nguyên mẫu.

18. He (swim) …………………….overthere now.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “now”.

Bước 2: Xác định thì. “Now” diễn tả hành động đang diễn ra tại thời điểm nói, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “He” (số ít), vậy chúng ta dùng \(is\) và động từ “swim” thêm \(ing\). Lưu ý, “swim” là động từ một âm tiết, kết thúc bằng phụ âm – nguyên âm – phụ âm, nên khi thêm \(ing\) ta phải gấp đôi chữ \(m\).

Đáp án: is swimming

Giải thích: “now” là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn. “He” đi với “is”, động từ “swim” gấp đôi “m” rồi thêm \(ing\).

19. She (come) ……………………. here next month.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có cụm từ “next month” (tháng tới).

Bước 2: Xác định thì. Tương tự câu 15, “next month” chỉ thời gian trong tương lai. Đối với các kế hoạch đã được sắp xếp, định sẵn trong tương lai gần, chúng ta dùng Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “She” (số ít), vậy chúng ta dùng \(is\) và động từ “come” thêm \(ing\). Lưu ý, khi động từ tận cùng là \(e\), ta bỏ \(e\) rồi thêm \(ing\).

Đáp án: is coming

Giải thích: “next month” chỉ một kế hoạch đã được sắp xếp trong tương lai. Ta dùng thì Hiện tại tiếp diễn. “She” đi với “is”, “come” bỏ \(e\) rồi thêm \(ing\).

20. They (not be) ……………………. doctors.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Câu này diễn tả một sự thật, một bản chất về đối tượng (Họ không phải là bác sĩ).

Bước 2: Xác định thì. Các sự thật, bản chất luôn dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple) với động từ “to be”. Đây là câu phủ định.

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “They” (số nhiều), động từ “to be” chia thành \(are\). Trong câu phủ định, chúng ta thêm \(not\) sau \(are\).

Đáp án: are not

Giải thích: Đây là câu phủ định về một sự thật/bản chất, dùng thì Hiện tại đơn. “They” đi với “are”, và thêm “not” để tạo câu phủ định.

21. He often (get) ……………………. up late.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “often”.

Bước 2: Xác định thì. “Often” chỉ một thói quen, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít), vậy động từ “get” phải thêm \(s\).

Đáp án: gets

Giải thích: “often” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. “He” là chủ ngữ số ít nên “get” thêm \(s\).

22. ……………………..you often (watch) ……………………. TV?

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “often” và đây là câu hỏi.

Bước 2: Xác định thì. “Often” chỉ một thói quen, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple). Đây là câu hỏi.

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “you”, trong câu hỏi của thì Hiện tại đơn, chúng ta dùng trợ động từ \(Do\) đứng trước chủ ngữ, và động từ “watch” giữ nguyên mẫu.

Đáp án: Do you often watch

Giải thích: “often” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. Trong câu hỏi với chủ ngữ “you”, ta dùng “Do” đứng đầu, động từ “watch” giữ nguyên mẫu.

23. Mr.Brown (listen) ……………………. to music now?

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “now?” (dấu hiệu câu hỏi).

Bước 2: Xác định thì. “Now” diễn tả hành động đang diễn ra, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Đây là câu hỏi.

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “Mr.Brown” (số ít), trong câu hỏi của thì Hiện tại tiếp diễn, chúng ta đưa \(Is\) lên đầu câu, sau đó là chủ ngữ “Mr.Brown” và động từ “listen” thêm \(ing\).

Đáp án: Is Mr.Brown listening

Giải thích: “now” là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn. Đây là câu hỏi, “Mr.Brown” đi với “is”, “listen” thêm \(ing\) và “is” đứng trước chủ ngữ.

24. I usually (go) (shop) …………………….on the weekend.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “usually” và cụm từ “on the weekend”.

Bước 2: Xác định thì. “Usually” và “on the weekend” đều chỉ thói quen, hành động lặp đi lặp lại, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “I”, vậy động từ “go” giữ nguyên mẫu. “Shop” ở đây là một phần của cụm từ “go shopping” (đi mua sắm).

Đáp án: go shopping

Giải thích: “usually” và “on the weekend” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. “I” là chủ ngữ nên “go” giữ nguyên mẫu. “Shopping” là danh động từ đi sau “go” tạo thành cụm “go shopping”.

25. Hai often (wash) ……………………. his face at 6.15.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “often” và thời gian cụ thể \(at 6.15\) (chỉ thói quen).

Bước 2: Xác định thì. “Often” và hành động thường xuyên vào một giờ nhất định chỉ một thói quen, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “Hai” (ngôi thứ ba số ít), động từ “wash” phải thêm \(es\) vì tận cùng là \(sh\).

Đáp án: washes

Giải thích: “often” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. “Hai” là chủ ngữ số ít nên “wash” thêm \(es\).

26. She (play) ……………………. badminton at the moment?

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có cụm từ “at the moment?” (dấu hiệu câu hỏi).

Bước 2: Xác định thì. “At the moment” diễn tả hành động đang diễn ra, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous). Đây là câu hỏi.

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “She” (số ít), trong câu hỏi của thì Hiện tại tiếp diễn, chúng ta đưa \(Is\) lên đầu câu, sau đó là chủ ngữ “She” và động từ “play” thêm \(ing\).

Đáp án: Is she playing

Giải thích: “at the moment” là dấu hiệu của thì Hiện tại tiếp diễn. Đây là câu hỏi, “She” đi với “is”, “play” thêm \(ing\) và “is” đứng trước chủ ngữ.

27. Thanh and Mai always (see) ……………………. a movie on Saturday.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “always” và cụm từ “on Saturday” (vào thứ Bảy).

Bước 2: Xác định thì. “Always” và “on Saturday” đều chỉ thói quen, hành động lặp đi lặp lại, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple).

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “Thanh and Mai” (hai người, là số nhiều), vậy động từ “see” giữ nguyên mẫu.

Đáp án: see

Giải thích: “always” và “on Saturday” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. “Thanh and Mai” là chủ ngữ số nhiều nên “see” giữ nguyên mẫu.

28. He often (take) …………………….a bus to school?

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “often” và đây là câu hỏi.

Bước 2: Xác định thì. “Often” chỉ một thói quen, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple). Đây là câu hỏi.

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “He” (số ít), trong câu hỏi của thì Hiện tại đơn, chúng ta dùng trợ động từ \(Does\) đứng trước chủ ngữ, và động từ “take” giữ nguyên mẫu.

Đáp án: Does he often take

Giải thích: “often” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. Trong câu hỏi với chủ ngữ “He”, ta dùng “Does” đứng đầu, động từ “take” giữ nguyên mẫu.

29. We (be) ……………………. students in class 8A.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Câu này diễn tả một sự thật, một bản chất về đối tượng (Chúng tôi là học sinh lớp 8A).

Bước 2: Xác định thì. Các sự thật, bản chất luôn dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple) với động từ “to be”.

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “We” (số nhiều), động từ “to be” chia thành \(are\).

Đáp án: are

Giải thích: Đây là câu diễn tả sự thật/bản chất, dùng thì Hiện tại đơn. “We” đi với “are”.

30. She often (not do) ……………………. homework in the evening.

Bước 1: Tìm dấu hiệu nhận biết. Chúng ta có từ “often” và cụm từ “in the evening” (chỉ thói quen).

Bước 2: Xác định thì. “Often” và hành động thường xuyên vào buổi tối chỉ một thói quen, nên chúng ta dùng Thì Hiện tại đơn (Present Simple). Đây là câu phủ định.

Bước 3: Chia động từ. Chủ ngữ là “She” (số ít), trong câu phủ định của thì Hiện tại đơn, chúng ta dùng \(does not\) và động từ “do” giữ nguyên mẫu.

Đáp án: does not do

Giải thích: “often” là dấu hiệu của thì Hiện tại đơn. “She” là chủ ngữ số ít, nên dùng “does not” và động từ “do” giữ nguyên mẫu.

Cô hy vọng với phần hướng dẫn chi tiết này, các em đã hiểu rõ hơn về cách chia động từ ở Thì Hiện tại đơn và Hiện tại tiếp diễn nhé. Hãy luyện tập thật nhiều để nắm vững kiến thức này!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 13

=>
1. goes ( often -> HTĐ)
2. is raining ( now -> HTTD)
3. warms/gives (HTĐ)
4. is running ( look! -> HTTD)
5. goes (every day -> HTĐ)
6. work ( never -> HTĐ)
7. rains/is raining ( often -> HTĐ/ now -> HTTD)
8. points/wants ( always -> HTĐ)
9. is cooking/cooks ( at the moment -> HTTD/always -> HTĐ)
10. meet (always -> HTĐ)
11. are you going now/am going (now -> HTTD)
12. doesn’t do (regularly -> HTĐ)
13. Is he doing ( now -> HTTD)
14. boils (HTĐ)
15. will meet ( next week -> TLĐ)
16. Are you (HTĐ)
17. don’t usually go ( usually -> HTĐ)
18. is swimming ( now -> HTTD)
19. will come ( next month -> TLĐ)
20. aren’t (HTĐ)
21. gets ( often -> HTĐ)
22. Do/watch ( often -> HTĐ)
23. Is Mr.Brown listening (now -> HTTD)
24. go shopping (usually -> HTĐ)
25. washes (often -> HTĐ)
26. Is she playing ( at the moment -> HTTD)
27. see ( always -> HTĐ)
28. Does he often take (often -> HTĐ) 
29. are (HTĐ)
30. doesn’t often do (often -> HTĐ)

Trả lời bởi: Yến Phạm
▲ 14

1. goes

2. is raining.

3. warms……gives

4. is running

5. goes

6. work

7. rains… is going to rain.

8. points……wants

9. is cooking…….cooks

10. meet

11. are you going…..am going

12. doesn’t do

13. Is he doing

14. boils

15. will meet

16. Are…be

17. don’t go

18. is swimming

19. will come

20. aren’t

21. gets

22. Do……watch

23. Is…..listening

24. go shopping

25. washes

26. Is…playing

27. sees

28. Does……take

29. are

30. doesn’t do

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo