Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. He said I have already read this book. 2. Tom said to his sister I want to bu…

1. He said I have already read this book.
2. Tom said to his sister I want to bu…

1. He said I have already read this book.
2. Tom said to his sister I want to buy a gift for our mother
3. Mother said “Nam, why don’t you go to bed?
4. She asked to the little boy “Take a look at yourself in the mirror!
\(->\) Đề : Viết lại câu
\(->\) Y/c : Giải thích rõ
Hỏi bởi:
3 câu trả lời
▲ 8
Xin chào các em! Hôm nay, cô sẽ cùng các em ôn tập lại một chuyên đề rất quan trọng trong chương trình Tiếng Anh lớp 9, đó là “Reported Speech” hay còn gọi là “Câu tường thuật”. Các em hãy cùng chú ý lắng nghe và ghi chép lại những điểm quan trọng nhé.

Chúng ta sẽ lần lượt đi vào từng câu bài tập và cô sẽ giải thích chi tiết cách chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp.

Câu 1: He said I have already read this book.

Phân tích đề:
Đây là một câu tường thuật ở dạng khẳng định. Chúng ta cần chuyển câu nói trực tiếp “I have already read this book” thành câu gián tiếp.

Các bước thực hiện:

Bước 1: Xác định động từ tường thuật và tân ngữ (nếu có).
Trong câu này, động từ tường thuật là “said”. Không có tân ngữ đi kèm sau “said”.

Bước 2: Lùi thì của động từ trong mệnh đề được tường thuật.
* Động từ ở câu trực tiếp là “have read” (hiện tại hoàn thành).
* Khi lùi thì, hiện tại hoàn thành sẽ chuyển thành quá khứ hoàn thành.
* Vậy, “have read” sẽ chuyển thành “had read”.

Bước 3: Chuyển đổi đại từ nhân xưng.
* Đại từ “I” trong câu trực tiếp là ngôi thứ nhất, khi chuyển sang câu gián tiếp và chủ ngữ tường thuật là “He” (ngôi thứ ba số ít), thì “I” sẽ chuyển thành “he”.

Bước 4: Chuyển đổi trạng từ chỉ thời gian/nơi chốn (nếu có).
* Trong câu này, có trạng từ “already”. Trạng từ này không cần thay đổi khi chuyển sang câu gián tiếp trong trường hợp này.

Kết quả:
He said that he had already read this book.

Giải thích chi tiết:
– Chúng ta thêm “that” để nối mệnh đề tường thuật (mặc dù trong một số trường hợp, “that” có thể lược bỏ).
– “I” chuyển thành “he” vì chủ ngữ của câu tường thuật là “He”.
– “have already read” (hiện tại hoàn thành) lùi về thành “had already read” (quá khứ hoàn thành).
– “this book” giữ nguyên vì nó không chỉ đến thời gian hay không gian khác.

Câu 2: Tom said to his sister I want to buy a gift for our mother

Phân tích đề:
Đây là một câu tường thuật ở dạng khẳng định, có động từ tường thuật “said to” và tân ngữ đi kèm “his sister”.

Các bước thực hiện:

Bước 1: Xác định động từ tường thuật và tân ngữ (nếu có).
* Động từ tường thuật là “said to”. Khi có tân ngữ đi kèm, “said to” thường chuyển thành “told”.
* Tân ngữ là “his sister”.

Bước 2: Lùi thì của động từ trong mệnh đề được tường thuật.
* Động từ ở câu trực tiếp là “want” (hiện tại đơn).
* Khi lùi thì, hiện tại đơn sẽ chuyển thành quá khứ đơn.
* Vậy, “want” sẽ chuyển thành “wanted”.

Bước 3: Chuyển đổi đại từ nhân xưng và sở hữu.
* Đại từ “I” trong câu trực tiếp là ngôi thứ nhất, khi chuyển sang câu gián tiếp và chủ ngữ tường thuật là “Tom” (ngôi thứ ba số ít), thì “I” sẽ chuyển thành “he”.
* Đại từ sở hữu “our” là ngôi thứ nhất số nhiều. Khi chuyển sang câu gián tiếp, nó sẽ tương ứng với chủ ngữ tường thuật là “Tom” và tân ngữ là “his sister”. Do đó, “our” sẽ chuyển thành “their”.

Bước 4: Chuyển đổi trạng từ chỉ thời gian/nơi chốn (nếu có).
* Trong câu này không có trạng từ chỉ thời gian/nơi chốn cần thay đổi.

Kết quả:
Tom told his sister that he wanted to buy a gift for their mother.

Giải thích chi tiết:
– “said to his sister” chuyển thành “told his sister” vì có tân ngữ đi kèm.
– Chúng ta thêm “that”.
– “I” chuyển thành “he” vì chủ ngữ tường thuật là “Tom”.
– “want” (hiện tại đơn) lùi về thành “wanted” (quá khứ đơn).
– “our mother” chuyển thành “their mother” vì “our” chỉ sự sở hữu của “Tom và chị/em gái anh ấy” (ngôi thứ nhất số nhiều), khi tường thuật lại cho người thứ ba, chúng ta dùng “their” (ngôi thứ ba số nhiều).

Câu 3: Mother said “Nam, why don’t you go to bed?

Phân tích đề:
Đây là một câu tường thuật ở dạng câu hỏi nghi vấn (Wh- question) và có một lời gợi ý/khuyên nhủ.

Các bước thực hiện:

Bước 1: Xác định động từ tường thuật và tân ngữ (nếu có).
* Động từ tường thuật là “said”.
* Có một danh từ gọi tên riêng là “Nam”, đây là tân ngữ gián tiếp.

Bước 2: Thay đổi động từ tường thuật và cấu trúc câu hỏi.
* Câu trực tiếp là một lời khuyên “why don’t you go to bed?”. Để tường thuật lại lời khuyên này, chúng ta thường dùng động từ “advise” (khuyên nhủ).
* Câu hỏi “Why” sẽ không còn đảo ngữ nữa mà theo cấu trúc câu khẳng định của câu gián tiếp.
* Vì vậy, “Mother said” có thể chuyển thành “Mother advised Nam”.

Bước 3: Lùi thì của động từ trong mệnh đề được tường thuật.
* Động từ ở câu trực tiếp là “go” (hiện tại đơn).
* Khi lùi thì, hiện tại đơn sẽ chuyển thành quá khứ đơn.
* Vậy, “go” sẽ chuyển thành “went”.
* Tuy nhiên, với cấu trúc “advise someone to do something”, chúng ta sẽ dùng nguyên thể có “to”.

Bước 4: Chuyển đổi đại từ nhân xưng.
* Đại từ “you” trong câu trực tiếp là ngôi thứ hai, khi chuyển sang câu gián tiếp và tân ngữ là “Nam” (ngôi thứ ba số ít), thì “you” sẽ chuyển thành “he”.

Bước 5: Chuyển đổi trạng từ chỉ thời gian/nơi chốn (nếu có).
* Không có trạng từ cần thay đổi.

Kết quả:
Mother advised Nam to go to bed.

Giải thích chi tiết:
– “Mother said ‘Nam, why don’t you go to bed?'” là một lời khuyên. Cấu trúc “Why don’t you…?” thường được dùng để đưa ra lời khuyên.
– Chúng ta dùng “advised” để thay cho “said” khi tường thuật lời khuyên.
– “Nam” là người được khuyên.
– Cấu trúc tường thuật lời khuyên là: S + advise + O + to + V(nguyên thể).
– Do đó, chúng ta có “Mother advised Nam to go to bed”.
– Nếu tường thuật câu hỏi “Why” theo cách thông thường, ta sẽ có: Mother asked Nam why he didn’t go to bed. Tuy nhiên, cách diễn đạt “advised to go to bed” phù hợp và phổ biến hơn cho tình huống này.

Câu 4: She asked to the little boy “Take a look at yourself in the mirror!

Phân tích đề:
Đây là một câu tường thuật ở dạng câu mệnh lệnh. Câu trực tiếp là một lời yêu cầu hoặc mệnh lệnh “Take a look at yourself in the mirror!”.

Các bước thực hiện:

Bước 1: Xác định động từ tường thuật và tân ngữ (nếu có).
* Động từ tường thuật là “asked”. Tuy nhiên, khi tường thuật câu mệnh lệnh, chúng ta thường dùng các động từ như “told”, “asked”, “ordered”, “commanded”… tùy thuộc vào mức độ trang trọng và quan hệ giữa người nói và người nghe. Trong trường hợp này, “asked” là phù hợp.
* Tân ngữ là “the little boy”.

Bước 2: Thay đổi động từ tường thuật và cấu trúc câu.
* Đối với câu mệnh lệnh, chúng ta sẽ sử dụng cấu trúc: S + told/asked/ordered + O + to + V(nguyên thể) (cho mệnh lệnh khẳng định) hoặc S + told/asked/ordered + O + not to + V(nguyên thể) (cho mệnh lệnh phủ định).
* Câu trực tiếp là mệnh lệnh khẳng định.

Bước 3: Lùi thì của động từ trong mệnh đề được tường thuật.
* Động từ ở câu trực tiếp là “Take” (động từ nguyên thể).
* Trong cấu trúc câu mệnh lệnh gián tiếp, động từ sẽ được giữ ở dạng nguyên thể có “to” phía trước.

Bước 4: Chuyển đổi đại từ nhân xưng và sở hữu.
* Đại từ “yourself” trong câu trực tiếp là đại từ phản thân, ngôi thứ hai số ít hoặc số nhiều, phụ thuộc vào “you”. Khi chuyển sang câu gián tiếp và tân ngữ là “the little boy” (ngôi thứ ba số ít), thì “yourself” sẽ chuyển thành “himself”.

Bước 5: Chuyển đổi trạng từ chỉ thời gian/nơi chốn (nếu có).
* Trong câu này không có trạng từ chỉ thời gian/nơi chốn cần thay đổi.

Kết quả:
She asked the little boy to take a look at himself in the mirror.

Giải thích chi tiết:
– “She asked to the little boy” là cách diễn đạt chưa chuẩn. Đúng ra phải là “She asked the little boy”.
– Câu trực tiếp “Take a look at yourself in the mirror!” là một mệnh lệnh khẳng định.
– Chúng ta dùng cấu trúc: S + asked + O + to + V(nguyên thể).
– “She asked the little boy” (chủ ngữ và tân ngữ tường thuật).
– “to take a look” (động từ nguyên thể có “to”).
– “at himself” (đại từ phản thân “yourself” chuyển thành “himself” vì tân ngữ là “the little boy”).
– “in the mirror” (giữ nguyên).

Các em thân mến, như vậy là chúng ta đã cùng nhau đi qua 4 câu bài tập về câu tường thuật. Các em thấy đấy, việc chuyển đổi từ câu trực tiếp sang câu gián tiếp đòi hỏi chúng ta phải chú ý đến nhiều yếu tố: động từ tường thuật, thì của động từ, đại từ nhân xưng, đại từ sở hữu và trạng từ chỉ thời gian/nơi chốn.

Các em hãy ôn tập thật kỹ các quy tắc này để có thể làm bài tập thật tốt nhé. Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(1.\) He said that he had already read that book.

– Câu tường thuật trần thuật: S + said + (to O) + (that) + S + V (Lùi thì).

– Lùi một thì: Hiện tại hoàn thành \(→\) Quá khứ hoàn thành.

– Thay đổi từ: I \(→\) he \(;\) this \(→\) that.

– “Anh ấy nói rằng anh ấy đã đọc cuốn sách ấy rồi”.

\(2.\) Tom said to his sister that he wanted to buy a gift for their mother.

– Câu tường thuật trần thuật: S + said + (to O) + (that) + S + V (Lùi thì).

– Lùi một thì: Hiện tại đơn \(→\) Quá khứ đơn.

– Thay đổi từ: I \(→\) he \(;\) our \(→\) their.

– “Tom nói với chị gái của mình rằng cậu ấy muốn mua một món quà cho mẹ của họ”.

\(3.\) Mother asked Nam why he didn’t go to bed.

– Câu hỏi tường thuật (Wh- question): S + asked + O + wh- word + S + V (Lùi thì).

– Lùi một thì: Hiện tại đơn \(→\) Quá khứ đơn.

– Thay đổi từ: you \(→\) he.

– “Mẹ hỏi Nam sao anh ấy không đi ngủ”.

\(4.\) She asked the little boy to take a look at himself in the mirror.

– Câu tường thuật yêu cầu/ mệnh lệnh: S \(+\) told \(/\) asked \(+\) O \(+\) (not) \(+\) to V.

– Thay đổi từ: yourself \(→\) himself.

– “Cô ấy yêu cầu cậu bé nhìn lại mình trong gương”.

Trả lời bởi:
▲ 1

\(1\).He said that he had already read this book

\(\rightarrow\) Câu tường thuật : S + said + that + S + V ( lùi thì )

\(\rightarrow\) HTHT \(->\) QKHT : S + had + V3 / PII

\(2\).Tom said to / told his sister that he wanted to buy a gift for their mother

\(\rightarrow\) Câu tường thuật : S + said to / told + O + that + S + V ( lùi thì )

\(\rightarrow\) HTĐ \(->\) QKĐ : S + Ved / V2 ( \(2 , 3\) )

\(3\).Mother asked Nam why he didn’t go to bed

\(\rightarrow\) Câu tường thuật NV ( Wh ) :

\(=>\) S + asked + O + wh + S + V ( lùi thì )

\(4\).She asked to the little boy to take a look at himself in the mirror

\(\rightarrow\) Câu mệnh lệnh ( Lời khuyên ) : S + asked / told / … + O + ( not ) to do sth

\(\text{# Kirigiri}\)

Trả lời bởi: Fox Fox

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo