1. He stood no chance of passing his exams. (INEVITABLE)
……………………..
……………………………………………………………………………………….
2. I am sure that he missed the eleven oclock train. (CANT)
……………………………………………………………………………………….
3. Not a word came out of her mouth. (LOST)
……………………………………………………………………………………….
4. I am not a solitary person, Im sociable. (RATHER)
……………………………………………………………………………………….
5. You cannot choose which hotel you stay at on this package holiday. (OPTION)
……………………………………………
Đề : Viết lại câu
1.
Đáp án: It was inevitable that he would fail his exams.
Phân tích và giải thích từng bước:
Bước 1: Phân tích câu gốc và từ khóa
Câu gốc: He stood no chance of passing his exams. (Anh ấy không có cơ hội nào để thi đậu cả.)
Cụm từ “stand no chance of + V-ing” có nghĩa là “hoàn toàn không có khả năng, không có cơ hội làm gì”. Điều này ám chỉ một kết quả chắc chắn sẽ xảy ra. Ở đây, kết quả chắc chắn là anh ấy sẽ “trượt” (fail).
Từ khóa cho sẵn: INEVITABLE. Đây là một tính từ, có nghĩa là “không thể tránh khỏi, chắc chắn xảy ra”.
Bước 2: Tìm cấu trúc phù hợp
Để diễn tả một sự thật hay một sự kiện không thể tránh khỏi, chúng ta thường dùng cấu trúc với “It”:
It + be + inevitable + that + S + V
Cấu trúc này có nghĩa là: “Việc … là không thể tránh khỏi.”
Bước 3: Áp dụng vào câu
– Động từ trong câu gốc là “stood” (quá khứ của stand), vì vậy chúng ta sẽ dùng động từ “be” ở thì quá khứ là “was”.
– Mệnh đề theo sau “that” sẽ mô tả điều không thể tránh khỏi. Điều đó là gì? Đó là “anh ấy sẽ trượt kỳ thi” (he would fail his exams). Chúng ta dùng “would fail” để thể hiện một dự đoán trong quá khứ.
– Ghép lại, ta có câu hoàn chỉnh: It was inevitable that he would fail his exams.
2.
Đáp án: He can’t have caught the eleven oclock train.
Phân tích và giải thích từng bước:
Bước 1: Phân tích câu gốc và từ khóa
Câu gốc: I am sure that he missed the eleven oclock train. (Tôi chắc chắn rằng anh ấy đã lỡ chuyến tàu lúc 11 giờ.)
Cụm từ “I am sure that…” diễn tả sự chắc chắn về một sự việc đã xảy ra trong quá khứ.
Từ khóa cho sẵn: CAN’T.
Bước 2: Tìm cấu trúc phù hợp
Chúng ta sử dụng động từ khuyết thiếu (modal verbs) để đưa ra suy luận. Để nói về một suy luận chắc chắn về một việc không thể đã xảy ra trong quá khứ, ta dùng cấu trúc:
can’t + have + V3/V-ed (chắc chắn đã không…)
Đây là một cấu trúc ngữ pháp quan trọng trong chương trình lớp 9.
Bước 3: Áp dụng vào câu
– Câu gốc khẳng định việc anh ta “missed” (lỡ) tàu. Để dùng “can’t have”, chúng ta phải diễn đạt ý ngược lại: “chắc chắn đã không bắt kịp tàu”.
– Động từ trái nghĩa với “miss” (lỡ) là “catch” (bắt kịp). Dạng V3 của “catch” là “caught”.
– Áp dụng vào cấu trúc, chúng ta có: He can’t have caught the eleven oclock train. (Anh ấy chắc chắn đã không thể bắt kịp chuyến tàu lúc 11 giờ). Câu này có nghĩa tương đương với câu gốc.
3.
Đáp án: She was lost for words.
Phân tích và giải thích từng bước:
Bước 1: Phân tích câu gốc và từ khóa
Câu gốc: Not a word came out of her mouth. (Không một lời nào thốt ra từ miệng cô ấy.)
Câu này có nghĩa là cô ấy hoàn toàn im lặng, không nói được lời nào, có thể vì quá ngạc nhiên, sốc hoặc bối rối.
Từ khóa cho sẵn: LOST.
Bước 2: Tìm cấu trúc phù hợp
Từ “lost” gợi ý cho chúng ta đến một thành ngữ (idiom) rất hay:
to be lost for words: cạn lời, không nói nên lời.
Bước 3: Áp dụng vào câu
– Chủ ngữ của câu là “cô ấy” (She).
– Động từ trong câu gốc là “came” (thì quá khứ), do đó động từ “be” trong thành ngữ cũng phải chia ở thì quá khứ, tức là “was”.
– Ghép lại, ta có câu hoàn chỉnh: She was lost for words.
4.
Đáp án: I would rather be sociable than solitary.
Phân tích và giải thích từng bước:
Bước 1: Phân tích câu gốc và từ khóa
Câu gốc: I am not a solitary person, I’m sociable. (Tôi không phải là một người sống đơn độc, tôi là người hòa đồng.)
Câu này thể hiện sự ưu tiên, sự lựa chọn của người nói: họ thích “hòa đồng” hơn là “đơn độc”.
Từ khóa cho sẵn: RATHER.
Bước 2: Tìm cấu trúc phù hợp
Từ “rather” gợi ý cho chúng ta cấu trúc diễn tả sự ưu tiên, sở thích:
S + would rather + V (nguyên thể) + than + V (nguyên thể)
Cấu trúc này có nghĩa là “Thích làm gì hơn làm gì”.
Bước 3: Áp dụng vào câu
– Chủ ngữ là “I”.
– Hai hành động/trạng thái được so sánh là “be sociable” (trở nên hòa đồng) và “be solitary” (sống đơn độc).
– Theo cấu trúc, chúng ta đặt điều mình thích hơn lên trước. Người nói thích “sociable”, nên ta có: I would rather be sociable than be solitary.
– Để câu gọn hơn, ta có thể bỏ “be” ở vế sau: I would rather be sociable than solitary. Cả hai cách viết đều đúng các em nhé!
5.
Đáp án: You don’t have the option of choosing which hotel you stay at on this package holiday.
Phân tích và giải thích từng bước:
Bước 1: Phân tích câu gốc và từ khóa
Câu gốc: You cannot choose which hotel you stay at on this package holiday. (Bạn không thể chọn khách sạn bạn ở trong chuyến du lịch trọn gói này.)
Câu này có nghĩa là bạn không có sự lựa chọn về khách sạn.
Từ khóa cho sẵn: OPTION. Đây là một danh từ, có nghĩa là “sự lựa chọn, phương án”.
Bước 2: Tìm cấu trúc phù hợp
Để diễn tả việc có hoặc không có sự lựa chọn, chúng ta dùng cấu trúc:
(to) have the option of + V-ing: có sự lựa chọn làm gì.
(to) have no option of + V-ing / don’t have the option of + V-ing: không có sự lựa chọn làm gì.
Bước 3: Áp dụng vào câu
– Câu gốc “You cannot choose” (Bạn không thể chọn) tương đương với “Bạn không có lựa chọn để chọn”.
– Chủ ngữ là “You”.
– Hành động không được lựa chọn là “choosing which hotel…” (chọn khách sạn nào…).
– Áp dụng cấu trúc phủ định, ta có: You don’t have the option of choosing which hotel you stay at on this package holiday.
– Một cách viết khác cũng đúng là: You have no option of choosing which hotel you stay at on this package holiday.
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu rõ hơn về cách làm bài tập viết lại câu. Hãy ghi nhớ các cấu trúc này vì chúng rất hữu ích trong các bài thi và trong giao tiếp hàng ngày. Chúc các em học tốt
\(@Ame\)
\(1.\)
\(->\) It was inevitable that he would fail his exams.
\(=>\) inevitable \((adj):\) điều không thể tránh khỏi.
\(=>\) It \(+\) be \(+\) inevitable \(+\)\((t\)\(h\)\(a\)\(t)\) \(+\) S \(+\) would \(/\) could \(/\) … \(+\) V \(+\) O \(:\) một chuyện không thể ngờ được sẽ xảy ra \(/\) không thể tránh khỏi.
\(=>\) Dịch \(:\) Việc anh ấy trượt kỳ thi là điều không thể tránh khỏi.
\(2.\)
\(->\) He can’t possibly have caught the eleven o’clock train.
\(=>\) can’t \((n)\) \(=\) can not \(:\) không thể
\(=>\) possibly \((adv):\) có khả năng
\(=>\) S \(+\) can’t \(/\) can not \(+\) possibly \(+\) O \(:\) không có khả năng làm việc gì.
\(=>\) Dịch \(:\) Anh ấy không thể bắt chuyến tàu 11 giờ.
\(3.\)
\(->\) She was lost for words.
\(=>\) lost \((adj):\) bị mất, bị thất lạc.
\(=>\) Quá khứ đơn \((+)\) S \(+\) was \(/\) were \(+\) adj \(/\) … \(+\) O
\(=>\) Dịch \(:\) Cô ấy đã không thể nói nên lời.
\(4.\)
\(->\) Rather than being a solitary person, I’m sociable.
\(=>\) rather \((adv):\) hơn là
\(=>\) Rather than \(+\) V_ing \(+\) n, \(+\) S \(+\) be \(+\) adj \(:\) Thay vì.., là …
\(=>\) Dịch \(:\) Thay vì là một người đơn độc, tôi là một kẻ hòa đồng.
\(5.\)
\(->\) You have no option which hotel you stay at on this package holiday.
\(=>\) option \((n):\) quyền, sự chọn lựa.
\(=>\) S.B \(+\) have \(/\) has \(+\) no option \(+\) O \(:\) Ai đó không có sự lựa chọn.
\(=>\) Dịch \(:\) Bạn không có lựa chọn khách sạn nào bạn ở trong kỳ nghỉ trọn gói này.
Đáp án:
Giải thích các bước giải: