Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Image 1

1. He was the first man who left the burning building. (reduce a relative clause…

1. He was the first man who left the burning building. (reduce a relative clause…

1. He was the first man who left the burning building. (reduce a relative clause)

=> He was

2.You wanted to visit a museum. It was shut when you got there. (a relative pronoun)

=>You …………………………………………………. .…………………………..

3. The film is fantastic. They are talking about it. (a relative pronoun after preposition)

=>The film ………………………………………. .…………………………..

4. He was the first man who left the burning building.( Reduce relative clause)

=>He was the ………………………………………. .…………………………..

5. The problem has been discussed in class. We like it. ( omit a relative pronoun)

…………………………………………………. .…………………………..

Hỏi bởi: Trần Thanh Hiền
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em, cô là giáo viên Tiếng Anh lớp 11 đây. Hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau giải quyết một số bài tập về Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses), một phần ngữ pháp rất quan trọng trong chương trình học của mình nhé.

Cô sẽ đi vào từng câu, giải thích cặn kẽ từng bước để các em hiểu rõ bản chất và có thể áp dụng vào các bài tập tương tự. Chúng ta bắt đầu nào!

Câu 1 và 4: (Hai câu này có đề bài giống hệt nhau, chúng ta sẽ giải quyết theo yêu cầu “Rút gọn mệnh đề quan hệ”)

Đáp án:
He was the first man to leave the burning building.

Giải thích chi tiết:
Đây là dạng rút gọn mệnh đề quan hệ bằng động từ nguyên mẫu có “to” (to-infinitive). Chúng ta hãy cùng phân tích nhé.

* Bước 1: Xác định mệnh đề quan hệ.
Trong câu gốc “He was the first man who left the burning building“, mệnh đề quan hệ là “who left the burning building”.

* Bước 2: Tìm dấu hiệu để rút gọn bằng “to-infinitive”.
Chúng ta áp dụng cách rút gọn này khi danh từ đứng trước mệnh đề quan hệ có chứa các từ như:
– Số thứ tự: the first, the second, the third,…
– So sánh nhất: the best, the most beautiful,…
– Các từ: the only, the last, the next.
Trong câu này, chúng ta thấy có cụm “the first man”. Đây chính là dấu hiệu!

* Bước 3: Thực hiện rút gọn.
Ta bỏ đại từ quan hệ (who) và chuyển động từ chính trong mệnh đề quan hệ (left) về dạng nguyên mẫu có “to” (to leave).
Công thức: … N (the first/only/last…) + who/which/that + V … => … N (the first/only/last…) + to V …

* Bước 4: Viết lại câu hoàn chỉnh.
He was the first man to leave the burning building.

Câu 2:

Đáp án:
The museum which/that you wanted to visit was shut when you got there.

Giải thích chi tiết:
Yêu cầu của bài là dùng một đại từ quan hệ (a relative pronoun) để nối hai câu đơn.

* Bước 1: Tìm thành phần chung giữa hai câu.
– Câu 1: You wanted to visit a museum.
– Câu 2: It was shut when you got there.
Thành phần chung chính là “a museum” và “It”. “It” ở câu 2 chính là “a museum” ở câu 1.

* Bước 2: Xác định mệnh đề chính và mệnh đề quan hệ.
Câu thứ hai “It was shut…” cung cấp thông tin phụ, làm rõ cho danh từ “a museum”. Vậy câu này sẽ trở thành mệnh đề quan hệ.

* Bước 3: Chọn đại từ quan hệ phù hợp.
Danh từ “museum” là một sự vật, vì vậy ta dùng đại từ quan hệ which hoặc that để thay thế cho “It”.

* Bước 4: Kết hợp hai câu.
Ta đặt mệnh đề quan hệ (“which/that you wanted to visit”) ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa (“The museum”). Lưu ý, ta đổi “a museum” thành “the museum” vì lúc này viện bảo tàng đã được xác định rõ (là cái mà bạn muốn tới thăm).
Kết quả: The museum which/that you wanted to visit was shut when you got there.

Câu 3:

Đáp án:
The film about which they are talking is fantastic.

Giải thích chi tiết:
Đây là dạng bài kết hợp câu dùng đại từ quan hệ, nhưng có một yêu cầu đặc biệt: đại từ quan hệ phải đứng sau giới từ (preposition).

* Bước 1: Tìm thành phần chung và giới từ liên quan.
– Câu 1: The film is fantastic.
– Câu 2: They are talking about it.
Thành phần chung là “The film” và “it”. Giới từ đi kèm với “it” là “about”.

* Bước 2: Tạo mệnh đề quan hệ.
Câu thứ hai sẽ trở thành mệnh đề quan hệ. Ta thay thế “it” bằng “which” (vì “film” là vật).

* Bước 3: Đảo giới từ lên trước đại từ quan hệ.
Theo yêu cầu, ta phải đưa giới từ “about” lên đứng trước đại từ quan hệ “which”. Ta có cụm “about which“.
Lưu ý quan trọng: Chúng ta chỉ được dùng WHICH (cho vật) và WHOM (cho người) sau giới từ. TUYỆT ĐỐI KHÔNG dùng THAT.

* Bước 4: Viết lại câu hoàn chỉnh.
Ta đặt cụm “about which they are talking” ngay sau danh từ “The film”.
Kết quả: The film about which they are talking is fantastic.

Câu 5:

Đáp án:
The problem we like has been discussed in class.

Giải thích chi tiết:
Yêu cầu của bài là lược bỏ đại từ quan hệ (omit a relative pronoun).

* Bước 1: Kết hợp hai câu thành một câu hoàn chỉnh với mệnh đề quan hệ.
– Thành phần chung: “The problem” và “it”.
– Mệnh đề quan hệ: “which/that we like”.
– Câu đầy đủ: The problem which/that we like has been discussed in class.

* Bước 2: Xác định vai trò của đại từ quan hệ trong mệnh đề quan hệ.
Trong mệnh đề quan hệ “which/that we like”:
– “we” là chủ ngữ (Subject).
– “like” là động từ (Verb).
– “which/that” (thay cho “the problem”) là tân ngữ (Object) của động từ “like” (vì we like it).

* Bước 3: Áp dụng quy tắc lược bỏ.
Chúng ta chỉ có thể lược bỏ đại từ quan hệ (who, whom, which, that) khi nó đóng vai trò là TÂN NGỮ trong mệnh đề quan hệ.
Vì “which/that” ở đây là tân ngữ nên ta có thể bỏ nó đi.

* Bước 4: Viết lại câu đã lược bỏ.
The problem we like has been discussed in class.

Hy vọng phần giải thích chi tiết của cô sẽ giúp các em nắm vững hơn kiến thức về mệnh đề quan hệ. Đây là một phần ngữ pháp rất hay và hữu ích. Cố gắng làm thêm bài tập để thành thạo nhé. Chúc các em học tốt

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 1

\(*OwO:\)

\(-\) Câu \(1 + 4:\) Rút gọn mệnh đề quan hệ bằng mệnh đề sử dụng động từ nguyên thể có “to”.

  \(+\) Mệnh đề sử dụng động từ nguyên thể có “to” được sử dụng để rút gọn mệnh đề quan hệ khi danh từ mà mệnh đề quan hệ bổ nghĩa có chứa các thành phần như: Các dạng so sánh nhất, Các từ chỉ số thứ tự (the first, the second, …), Các từ như “the one, the only, the next,…”

  \(+\) Cách rút gọn:

   Bỏ đại từ quan hệ

   Bỏ động từ to be hoặc chuyển động từ sang dạng phân từ hiện tại/ phân từ quá khứ/ động từ nguyên thể có “to”.

   Đặt mệnh đề sử dụng phân từ hiện tại/ phân từ quá khứ/ động từ nguyên thể có “to” ngay sau danh từ được bổ nghĩa.

\(-\) Câu \(2 + 3 + 5:\) Ta sử dụng “which”: trạng từ quan hệ thay thế cho đồ vật, con vật, sự việc.

\(———–\)

\(1.\) He was the first man to leave the burning building.

\(2.\) You wanted to visit a museum which was shut when you got there.

\(3.\) The film which they are talking about is fantastic.

\(4.\) He was the first man to leave the burning building.

\(5.\) We like the problem which has been discussed in class.

Trả lời bởi:
▲ 0

\(@dream\)

\(1,\) He was the first man to leave the burning building.

\(->\) Có “the first” \(=>\) Rút gọn MĐQH với to V

\(2,\) You wanted to visit a museum which was shut when you got there.

\(->\) which: thay thế cho danh từ chỉ vật

\(3,\) The film which they are talking about is fantastic.

\(4,\) He was the first man to leave the burning building.

\(5,\) We like the problem which has been discussed in class.

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo