Hỗ trợ: xuất hoá đơn GTGT 8%.
Móc khóa mica Tại Xưởng
2.100+ Đã đặt hàng

Móc Khóa Mica & Standee

In Anime, Logo Trường, Lớp Học
MUA 1 TẶNG 1 HÔM NAY
Free Thiết Kế Freeship từ 10c

1. He was Tom. I met him at the bar yesterday. 2. My wife wants you to come to d…

1. He was Tom. I met him at the bar yesterday.
2. My wife wants you to come to d…

1. He was Tom. I met him at the bar yesterday.
2. My wife wants you to come to dinner. You were speaking to my wife
3. The last man has just returned from the farm. I want to talk to him at once.
4. This is the man. I met him in Paris
5. This doctor is famous. You visited him yesterday
6. The middle-aged man is the director. My father is talking to him.
7. The boy is my cousin. You make fun of him.
8. Mary and Margaret are twins. You met them yesterday.
9. These children are orphans. She is taking care of these children.
10. She is the most intelligent woman. I’ve ever met this woman.
Hỏi bởi: Thanh Thảo
3 câu trả lời
▲ 9
Chào các em học sinh yêu quý của cô! Hôm nay, chúng ta sẽ cùng nhau ôn tập và làm bài tập về phần Mệnh đề quan hệ (Relative Clauses) theo đúng chương trình Tiếng Anh lớp 9 của chúng ta nhé. Đây là một phần ngữ pháp rất quan trọng, giúp chúng ta kết nối hai câu đơn thành một câu ghép, làm cho câu văn mượt mà và giàu thông tin hơn.

Chúng ta sẽ tập trung vào việc sử dụng who, whom, whose, which, that.

Các em đã sẵn sàng chưa? Chúng ta bắt đầu nào!

Bài tập: Nối các câu sau bằng mệnh đề quan hệ.

Trước khi làm bài, các em hãy nhớ lại công thức chung của mệnh đề quan hệ nhé:

Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ + [Liên từ quan hệ] + [Đại từ quan hệ] + [Phần còn lại của mệnh đề quan hệ] + [Phần còn lại của câu chính]

Trong đó, đại từ quan hệ thay thế cho danh từ đứng trước và giữ chức năng trong mệnh đề quan hệ:
* Who: Thay thế cho người, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
* Whom: Thay thế cho người, làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ (thường đi sau giới từ).
* Whose: Chỉ sự sở hữu của người hoặc vật.
* Which: Thay thế cho vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ.
* That: Thay thế cho cả người và vật, làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong mệnh đề quan hệ (thường dùng trong mệnh đề quan hệ xác định).

Chúng ta cùng đi vào từng câu một nhé!

Câu 1: He was Tom. I met him at the bar yesterday.
Phân tích:
– Câu thứ nhất giới thiệu về Tom.
– Câu thứ hai nói về việc tôi gặp “him” (anh ấy) và “him” này chính là Tom.
– “him” trong câu thứ hai đóng vai trò tân ngữ và chỉ người.
– Vì vậy, ta sẽ dùng whom hoặc that để nối, hoặc bỏ đại từ quan hệ nếu cấu trúc cho phép.
Cách nối:
– Dùng “whom” (tân ngữ chỉ người): He was Tom, whom I met at the bar yesterday.
– Dùng “that” (tân ngữ chỉ người, mệnh đề xác định): He was Tom, that I met at the bar yesterday.
– Bỏ đại từ quan hệ (khi nó làm tân ngữ): He was Tom, I met at the bar yesterday.
Cô chọn cách dùng whom cho rõ ràng: He was Tom, whom I met at the bar yesterday.

Câu 2: My wife wants you to come to dinner. You were speaking to my wife.
Phân tích:
– Câu thứ nhất nói về mong muốn của vợ tôi.
– Câu thứ hai nói về việc bạn đang nói chuyện với “my wife” (vợ tôi).
– “my wife” trong câu thứ hai đóng vai trò tân ngữ và chỉ người.
– Tuy nhiên, trong câu này, đại từ quan hệ sẽ thay thế cho “my wife” và đứng đầu mệnh đề quan hệ. Chúng ta có thể dùng who hoặc whom (vì nó là tân ngữ) hoặc that.
– Cách nối phổ biến và rõ nghĩa nhất ở đây là dùng who.
Cách nối:
– Dùng “who” (tân ngữ chỉ người): My wife wants you to come to dinner, who you were speaking to. (Cách này hơi lủng củng vì giới từ “to” đứng cuối)
– Dùng “whom” (tân ngữ chỉ người, đứng sau giới từ): My wife wants you to come to dinner, to whom you were speaking. (Cách này hay hơn, trang trọng hơn)
– Dùng “that”: My wife wants you to come to dinner, that you were speaking to.
Cô chọn cách dùng “who” vì nó phổ biến hơn với người học, và đặt giới từ cuối câu: My wife wants you to come to dinner, who you were speaking to. (Hoặc My wife wants you to come to dinner, that you were speaking to.)

Câu 3: The last man has just returned from the farm. I want to talk to him at once.
Phân tích:
– Câu thứ nhất giới thiệu “the last man” (người đàn ông cuối cùng).
– Câu thứ hai nói về việc tôi muốn nói chuyện với “him” (anh ấy), và “him” này là “the last man”.
– “him” trong câu thứ hai đóng vai trò tân ngữ và chỉ người.
– Ta sẽ dùng whom, that, hoặc bỏ đại từ quan hệ.
Cách nối:
– Dùng “whom”: The last man, whom I want to talk to at once, has just returned from the farm. (Giới từ “to” đứng trước whom làm câu hay hơn) -> The last man, to whom I want to talk at once, has just returned from the farm.
– Dùng “that”: The last man, that I want to talk to at once, has just returned from the farm.
– Bỏ đại từ quan hệ: The last man, I want to talk to at once, has just returned from the farm.
Cô chọn cách dùng whom với giới từ đứng trước: The last man, to whom I want to talk at once, has just returned from the farm.

Câu 4: This is the man. I met him in Paris.
Phân tích:
– Câu thứ nhất giới thiệu “the man” (người đàn ông).
– Câu thứ hai nói về việc tôi gặp “him” (anh ấy) ở Paris, và “him” này là “the man”.
– “him” trong câu thứ hai đóng vai trò tân ngữ và chỉ người.
– Ta sẽ dùng whom, that, hoặc bỏ đại từ quan hệ.
Cách nối:
– Dùng “whom”: This is the man, whom I met in Paris.
– Dùng “that”: This is the man, that I met in Paris.
– Bỏ đại từ quan hệ: This is the man, I met in Paris.
Cô chọn cách dùng “that” vì nó phổ biến cho mệnh đề xác định: This is the man that I met in Paris. (Có thể bỏ “that”)

Câu 5: This doctor is famous. You visited him yesterday.
Phân tích:
– Câu thứ nhất giới thiệu “This doctor” (vị bác sĩ này).
– Câu thứ hai nói về việc bạn đã đến thăm “him” (ông ấy) ngày hôm qua, và “him” này là “This doctor”.
– “him” trong câu thứ hai đóng vai trò tân ngữ và chỉ người.
– Ta sẽ dùng whom, that, hoặc bỏ đại từ quan hệ.
Cách nối:
– Dùng “whom”: This doctor, whom you visited yesterday, is famous.
– Dùng “that”: This doctor, that you visited yesterday, is famous.
– Bỏ đại từ quan hệ: This doctor, you visited yesterday, is famous.
Cô chọn cách dùng “whom”: This doctor, whom you visited yesterday, is famous.

Câu 6: The middle-aged man is the director. My father is talking to him.
Phân tích:
– Câu thứ nhất giới thiệu “The middle-aged man” (người đàn ông trung niên).
– Câu thứ hai nói về việc bố tôi đang nói chuyện với “him” (ông ấy), và “him” này là “The middle-aged man”.
– “him” trong câu thứ hai đóng vai trò tân ngữ và chỉ người.
– Tuy nhiên, câu này có giới từ “to” đứng trước “him”. Ta có thể đặt giới từ này trước đại từ quan hệ để câu văn hay hơn.
Cách nối:
– Dùng “whom” (sau giới từ): The middle-aged man, to whom my father is talking, is the director.
– Dùng “that”: The middle-aged man, that my father is talking to, is the director.
– Bỏ đại từ quan hệ: The middle-aged man, my father is talking to, is the director.
Cô chọn cách dùng “whom” với giới từ đứng trước: The middle-aged man, to whom my father is talking, is the director.

Câu 7: The boy is my cousin. You make fun of him.
Phân tích:
– Câu thứ nhất giới thiệu “The boy” (cậu bé).
– Câu thứ hai nói về việc bạn trêu chọc “him” (cậu bé), và “him” này là “The boy”.
– “him” trong câu thứ hai đóng vai trò tân ngữ và chỉ người.
– Câu này có cụm động từ “make fun of” (trêu chọc). Ta sẽ đặt giới từ “of” sau đại từ quan hệ.
Cách nối:
– Dùng “whom” (sau giới từ “of”): The boy, of whom you make fun, is my cousin.
– Dùng “that”: The boy, that you make fun of, is my cousin.
– Bỏ đại từ quan hệ: The boy, you make fun of, is my cousin.
Cô chọn cách dùng “whom” với giới từ đứng sau: The boy, of whom you make fun, is my cousin. (Hoặc The boy, whom you make fun of, is my cousin.)

Câu 8: Mary and Margaret are twins. You met them yesterday.
Phân tích:
– Câu thứ nhất giới thiệu “Mary and Margaret” (hai chị em).
– Câu thứ hai nói về việc bạn gặp “them” (họ) ngày hôm qua, và “them” này là “Mary and Margaret”.
– “them” trong câu thứ hai đóng vai trò tân ngữ và chỉ người. Vì là số nhiều, ta sẽ dùng whom hoặc that, hoặc bỏ đại từ quan hệ.
Cách nối:
– Dùng “whom”: Mary and Margaret, whom you met yesterday, are twins.
– Dùng “that”: Mary and Margaret, that you met yesterday, are twins.
– Bỏ đại từ quan hệ: Mary and Margaret, you met yesterday, are twins.
Cô chọn cách dùng “whom”: Mary and Margaret, whom you met yesterday, are twins.

Câu 9: These children are orphans. She is taking care of these children.
Phân tích:
– Câu thứ nhất giới thiệu “These children” (những đứa trẻ này).
– Câu thứ hai nói về việc cô ấy đang chăm sóc “these children” (những đứa trẻ này).
– “these children” trong câu thứ hai đóng vai trò tân ngữ và chỉ vật (trẻ em được xem là vật trong ngữ cảnh này khi dùng “which”).
– Ta sẽ dùng which hoặc that, hoặc bỏ đại từ quan hệ.
Cách nối:
– Dùng “which”: These children, which she is taking care of, are orphans.
– Dùng “that”: These children, that she is taking care of, are orphans.
– Bỏ đại từ quan hệ: These children, she is taking care of, are orphans.
Cô chọn cách dùng “that” vì nó phổ biến cho mệnh đề xác định: These children, that she is taking care of, are orphans.

Câu 10: She is the most intelligent woman. I’ve ever met this woman.
Phân tích:
– Câu thứ nhất giới thiệu “She” (cô ấy) là người phụ nữ thông minh nhất.
– Câu thứ hai nói về việc tôi từng gặp “this woman” (người phụ nữ này), và “this woman” này chính là “She”.
– “this woman” trong câu thứ hai đóng vai trò tân ngữ và chỉ người.
– Đặc biệt, câu này có cụm “the most intelligent woman” là cấu trúc so sánh nhất. Khi có so sánh nhất, ta thường dùng that hoặc bỏ đại từ quan hệ.
Cách nối:
– Dùng “that”: She is the most intelligent woman that I’ve ever met.
– Bỏ đại từ quan hệ: She is the most intelligent woman I’ve ever met.
Cô chọn cách dùng “that” để nhấn mạnh: She is the most intelligent woman that I’ve ever met.

Và đó là toàn bộ bài tập hôm nay. Các em thấy không, mệnh đề quan hệ giúp chúng ta diễn đạt ý tưởng một cách ngắn gọn và hiệu quả hơn rất nhiều. Các em hãy xem lại kỹ bài tập, ghi nhớ cách dùng của từng đại từ quan hệ và luyện tập thêm thật nhiều nhé. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nha!

Chúc các em học tốt!

Trả lời bởi: Giáo viên Chuyên Môn
▲ 2

1. The man whom I met at the bar yesterday was Tom.

2. My wife, whom you were speaking to, wants you to come to dinner.

3. I want to talk to the last man who has just returned from the farm.

4. This is the man I met in Paris.

5. This doctor whom you visited yesterday is famous.

6. The middle-aged man is the director whom my father is talking to.

7. The boy whom you make fun of is my cousin.

8. Mary and Margaret whom you met yesterday are twins

9. These children whom She is taking care of are orphans

10. She is the most intelligent woman whom I’ve ever met.

  • Mệnh đề quan hệ (hay được gọi là mệnh đề tính từ) được đặt sau danh từ nó phụ nghĩa
  • Được nối bằng các đại từ quan hệ: Who, whom, which, that, whose và trạng từ quan hệ where, why, when.
  • Cách dùng các đại từ quan hệ:

    • who: thay thế cho người
    • whom: thay thế cho người ở vị trí tân ngữ
    • which: thay thế cho đồ vật hoặc sự việc
    • whose: thay thế cho các tính từ sở hữu
    • that: thay thế cho người, đồ vật, sự việc
Trả lời bởi:
▲ 0

1. He was the man whom I met at the bar yesterday.

2. You were speaking to my wife who wants you to come to dinner.

3. The last man whom I want to talk to at once has just returned from the farm.

4. This is the man whom I met in Paris.

5. This is the doctor whom you visited yesterday.

6. The middle-aged man whom my father is talking to is the director.

7. The boy whom you make fun of is my cousin.

8. Mary and Margaret, whom you met yesterday, are twins.

9. These children, whom she is taking care of, are orphans.

10. She is the most intelligent woman whom I’ve ever met.

\(**\) Đại từ quan hệ

– Đại từ quan hệ who làm đại diện cho chủ ngữ chỉ người (who + V)

– Đại từ quan hệ which làm đại diện cho tân ngữ chỉ vật (which + V)

– Đại từ quan hệ whose thay thế cho tính từ sở hữu / từ chỉ sở hữu (whose + N)

– Đại từ quan hệ whom làm đại diện cho tân ngữ chỉ người (whom + S + V)

Trả lời bởi:

Viết một bình luận

WhatsApp
Facebook
Chat Zalo
Zalo
097.538.4646
Zalo
Giới thiệu Như Hảo