1. He____(not do) his homework at the moment.I______(think)he _____(play)
2. A: …
2. A: When _____(you/arrive)?
B: About 11pm last night
3. A: Wait! Where ___(you/go)?
B: I____(go) to the supermarket to buy some carrots
4. A: Where ____(he/do) yesterday?
B: Maybe he ____(watch) TV.
Trước khi bắt đầu, cô muốn nhắc lại một chút về các thì trong Tiếng Anh. Tùy thuộc vào ngữ cảnh và các dấu hiệu thời gian, chúng ta sẽ lựa chọn thì phù hợp để chia động từ.
Bây giờ, chúng ta sẽ đi vào bài tập chi tiết:
Câu 1: He____(not do) his homework at the moment.I______(think)he _____(play)
* Bước 1: Phân tích vế đầu tiên: “He____(not do) his homework at the moment.”
* Chúng ta thấy có cụm từ “at the moment”. Đây là một dấu hiệu rất rõ ràng của thì Hiện tại Tiếp diễn (Present Continuous). Thì này dùng để diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói.
* Công thức của thì Hiện tại Tiếp diễn với thể phủ định là: S + am/is/are + not + V-ing.
* Chủ ngữ là “He” (ngôi thứ ba số ít), nên chúng ta dùng “is”.
* Động từ “do” khi chia ở dạng V-ing là “doing”.
* Vậy, vế đầu tiên chia là: He is not doing his homework at the moment.
* Bước 2: Phân tích vế thứ hai: “I______(think)he _____(play)”
* Động từ “think” trong trường hợp này thường mang nghĩa là “nghĩ rằng” và nó là một động từ trạng thái (stative verb). Các động từ trạng thái thường không chia ở thì tiếp diễn mà dùng ở thì đơn.
* Vì vế trước nói về hành động đang diễn ra “at the moment”, nên động từ “think” ở đây cũng diễn tả suy nghĩ tại thời điểm nói. Chúng ta sẽ dùng thì Hiện tại Đơn (Simple Present).
* Công thức của thì Hiện tại Đơn là: S + V(s/es).
* Chủ ngữ là “I” (ngôi thứ nhất số ít), nên động từ “think” giữ nguyên dạng gốc.
* Vậy, phần này chia là: I think…
* Bước 3: Chia động từ “play” trong vế thứ hai.
* Phần “he _____(play)” đi sau “I think”, và ngữ cảnh vẫn là diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói (liên quan đến việc anh ấy không làm bài tập).
* Do đó, chúng ta tiếp tục sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn cho động từ “play”.
* Công thức: S + am/is/are + V-ing.
* Chủ ngữ là “he” (ngôi thứ ba số ít), nên ta dùng “is”.
* Động từ “play” khi chia ở dạng V-ing là “playing”.
* Vậy, phần này chia là: …he is playing.
* Đáp án hoàn chỉnh câu 1: He is not doing his homework at the moment. I think he is playing.
Câu 2: A: When _____(you/arrive)? B: About 11pm last night
* Bước 1: Phân tích câu hỏi.
* Chúng ta thấy có cụm từ “last night”. Đây là một dấu hiệu rõ ràng của thì Quá khứ Đơn (Simple Past). Thì này dùng để diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ.
* Câu hỏi ở thì Quá khứ Đơn sử dụng trợ động từ “Did”.
* Công thức câu hỏi: Wh- + did + S + V(nguyên mẫu)?
* Chủ ngữ là “you”.
* Động từ là “arrive”. Khi chia ở thì Quá khứ Đơn, động từ “arrive” là “arrived”. Tuy nhiên, vì đã có trợ động từ “did”, động từ chính sẽ ở dạng nguyên mẫu (không chia).
* Vậy, câu hỏi chia là: When did you arrive?
* Đáp án hoàn chỉnh câu 2: A: When did you arrive? B: About 11pm last night.
Câu 3: A: Wait! Where ___(you/go)? B: I____(go) to the supermarket to buy some carrots
* Bước 1: Phân tích câu hỏi “A: Wait! Where ___(you/go)?”
* Từ “Wait!” (Khoan đã!) cho thấy hành động đang diễn ra ngay lúc này. Khi chúng ta muốn hỏi về hành động đang xảy ra, chúng ta dùng thì Hiện tại Tiếp diễn.
* Công thức câu hỏi thì Hiện tại Tiếp diễn: Wh- + am/is/are + S + V-ing?
* Chủ ngữ là “you”, nên ta dùng “are”.
* Động từ “go” khi chia ở dạng V-ing là “going”.
* Vậy, câu hỏi chia là: Where are you going?
* Bước 2: Phân tích câu trả lời “B: I____(go) to the supermarket to buy some carrots”
* Câu trả lời này cũng đang diễn tả hành động mà người nói đang thực hiện hoặc sắp thực hiện ngay tại thời điểm nói (vì hành động đi siêu thị là để mua cà rốt, có thể đã bắt đầu hoặc đang trên đường đi). Vì vậy, chúng ta tiếp tục sử dụng thì Hiện tại Tiếp diễn.
* Công thức: S + am/is/are + V-ing.
* Chủ ngữ là “I”, nên ta dùng “am”.
* Động từ “go” khi chia ở dạng V-ing là “going”.
* Vậy, câu trả lời chia là: I am going to the supermarket to buy some carrots.
* Đáp án hoàn chỉnh câu 3: A: Wait! Where are you going? B: I am going to the supermarket to buy some carrots.
Câu 4: A: Where ____(he/do) yesterday? B: Maybe he ____(watch) TV.
* Bước 1: Phân tích câu hỏi “A: Where ____(he/do) yesterday?”
* Chúng ta thấy có từ “yesterday”. Đây là dấu hiệu rõ ràng của thì Quá khứ Đơn.
* Câu hỏi ở thì Quá khứ Đơn: Wh- + did + S + V(nguyên mẫu)?
* Chủ ngữ là “he”.
* Động từ là “do”. Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, “do” là động từ chính. Câu hỏi có thể có ý “Anh ấy đã làm gì vào ngày hôm qua?” hoặc “Anh ấy đã đi đâu vào ngày hôm qua?”. Tuy nhiên, nhìn vào câu trả lời “Maybe he ____(watch) TV”, ta thấy ý nghĩa của câu hỏi có thể là “Anh ấy đã làm gì?”.
* Do đó, chúng ta chia động từ “do” ở thì Quá khứ Đơn, nhưng ở dạng nguyên mẫu vì có “did”.
* Vậy, câu hỏi chia là: Where did he do yesterday? (Hoặc có thể hiểu là “Anh ấy đã ở đâu vào ngày hôm qua?”, thì sẽ là “Where was he yesterday?”, nhưng dựa vào câu trả lời “watch TV” thì “did he do” hợp lý hơn).
* Bước 2: Phân tích câu trả lời “B: Maybe he ____(watch) TV.”
* Câu trả lời này nói về một khả năng xảy ra trong quá khứ (ngày hôm qua). Chúng ta có thể dùng thì Quá khứ Đơn để diễn tả hành động có thể đã xảy ra.
* Công thức thì Quá khứ Đơn: S + V(quá khứ).
* Chủ ngữ là “he”.
* Động từ “watch” khi chia ở thì Quá khứ Đơn là “watched”.
* Vậy, câu trả lời chia là: Maybe he watched TV.
* Đáp án hoàn chỉnh câu 4: A: Where did he do yesterday? B: Maybe he watched TV.
Các em thấy đó, việc nắm vững các dấu hiệu thời gian và công thức của các thì là chìa khóa để giải quyết dạng bài tập này. Các em hãy luyện tập thật nhiều để thành thạo nhé! Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô.
\(Nmai\)
Đáp án \( + \) giải thích :
\( 1. \) He isn’t doing his homework at the moment. I think he is playing.
\( -> \) At the moment ( HTTD ).
\( 2. \) When did you arrive?
\( -> \) Last night ( QKĐ )
\( 3. \) Wait! Where are you going?
\( -> \) Wait! ( HTTD )
\( 4. \) Where did he do yesterday? Maybe he watched TV.
\( -> \) Yesterday ( QKĐ )
\( ————- \)
\( – \) Thì HTTD : ( Hiện tại tiếp diễn )
\( +) \) S \( + \) tobe \( + \) Ving
\( -) \) S \( + \) tobe \( + \) not \( + \) Ving
\( ?) \) Tobe \( + \) S \( + \) Ving \( ? \)
\( + \) Yes , S \( + \) tobe
\( + \) No , S \( + \) tobe \( + \) not
\( ?) \) Wh \( + \) tobe \( + \) S \( + \) Ving \( ? \)
\( – \) Thì QKĐ : ( Quá khứ đơn )
\( +) \) S \( + \) was/were \( + \) …
\( -) \) S \( + \) was/were \( + \) not \( + \) …
\( ?) \) Was/were \( + \) S \( + \) … \( ? \)
\( + \) Yes , S \( + \) was/were.
\( + \) No , S \( + \) was/were \( + \) not.
\( ?) \) Wh \( + \) was/were \( + \) S \( + \) … \( ? \)
Answer
Hiện tại tiếp diễn :
Diễn tả hành động đang xảy ra tại thời điểm nói
\((+)\) S + is/am/are + Ving
\((-)\) S + is/am/are + not + Ving
\((?)\) Is/Am/Are + S + Ving ?
I – am
Chủ ngữ số ít – is
Chủ ngữ số nhiều – are
DHNB : right now, now, at the moment, at present, at this time …
Quá khứ đơn :
Hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ
Động từ tobe
\((+)\) S + was/were + …
\((-)\) S + was/were + not + …
\((?)\) Was/Were + S + … ?
Chủ ngữ số ít – was
Chủ ngữ số nhiều – were
Động từ thường
\((+)\) S + V2/ed
\((-)\) S + didn’t + V-bare
\((?)\) Did + S + V-bare
DHNB : yesterday, khoảng thời gian + ago, in the past, in + năm quá khứ …
—
\(1.\) isn’t doing – think – is playing
Sự suy nghĩ – HTĐ : S + V (s/es)
at the moment (HTTD)
\(2.\) did you arrive
last night (QKĐ)
\(3.\) are you going – am going
Hành động đang tiếp diễn (HTTD)
\(4.\) did he do – watched
yesterday (QKĐ)