1/ How long/it/take you/get/school ?
2/ He/not interested/buy/new/house
3/ We/ha…
2/ He/not interested/buy/new/house
3/ We/have/wonderful/ time/moment/Sapa
Câu 1:
Đây là dạng câu hỏi về việc mất bao nhiêu thời gian để làm một việc gì đó.
Bước 1: Nhận diện cấu trúc
Khi thấy các từ gợi ý “How long”, “take”, “you”, “get”, chúng ta sẽ nghĩ ngay đến cấu trúc hỏi về thời gian. Cấu trúc đầy đủ mà chúng ta đã học là:
How long + does/do + S + take + O + to V(inf)…?
Trong đó:
– S là chủ ngữ (thường là “it”).
– O là tân ngữ (người thực hiện hành động).
– to V(inf) là động từ nguyên mẫu có “to”.
Bước 2: Áp dụng vào các từ đã cho
– Từ để hỏi là How long.
– Chủ ngữ là it, nên chúng ta phải dùng trợ động từ là does.
– Động từ chính là take.
– Tân ngữ (người được hỏi) là you.
– Hành động “đến trường” là “get to school”. Theo công thức, chúng ta phải dùng dạng “to V(inf)”, vậy ta có to get to school.
Bước 3: Hoàn thành câu
Ghép tất cả các thành phần lại, chúng ta có một câu hỏi hoàn chỉnh:
How long does it take you to get to school?
(Nghĩa là: Bạn mất bao lâu để đến trường?)
Câu 2:
Câu này diễn tả sự không hứng thú, không quan tâm đến một việc gì đó.
Bước 1: Nhận diện cấu trúc
Khi thấy cụm từ “interested”, chúng ta sẽ nhớ ngay đến cấu trúc: to be interested in something/doing something (hứng thú/quan tâm đến cái gì/làm việc gì).
Công thức cụ thể là:
S + be + (not) + interested in + V-ing / Noun Phrase.
Bước 2: Áp dụng vào các từ đã cho
– Chủ ngữ (S) là He.
– Động từ “to be” đi với “He” là is.
– Đây là câu phủ định vì có từ “not”, vậy chúng ta có is not (hoặc viết tắt là isn’t).
– Theo sau “is not” là interested in.
– Sau giới từ “in”, động từ “buy” phải ở dạng V-ing, tức là buying.
– “a new house” là một cụm danh từ. “new” là tính từ đứng trước danh từ “house”. Vì “house” là danh từ đếm được số ít, chúng ta cần mạo từ “a”.
Bước 3: Hoàn thành câu
Sắp xếp lại các thành phần, chúng ta được câu hoàn chỉnh:
He is not interested in buying a new house.
(Nghĩa là: Anh ấy không hứng thú với việc mua một ngôi nhà mới.)
Câu 3:
Câu này diễn tả một hành động đang diễn ra tại thời điểm nói.
Bước 1: Nhận diện cấu trúc
Cụm từ “at the moment” (ngay lúc này) là một dấu hiệu rất rõ ràng của thì Hiện tại tiếp diễn (Present Continuous).
Công thức của thì Hiện tại tiếp diễn là:
S + am/is/are + V-ing.
Ngoài ra, chúng ta có cụm từ cố định have a wonderful time (có một khoảng thời gian tuyệt vời).
Bước 2: Áp dụng vào các từ đã cho
– Chủ ngữ (S) là We.
– Động từ “to be” đi với “We” là are.
– Động từ chính “have” sẽ được chia ở dạng V-ing, tức là having.
– Cụm từ đi kèm là a wonderful time.
– Trạng ngữ chỉ nơi chốn là in Sapa (chúng ta dùng giới từ “in” trước tên một thành phố, địa danh).
– Trạng ngữ chỉ thời gian là at the moment.
Bước 3: Hoàn thành câu
Kết hợp các yếu tố lại, chúng ta sẽ có câu hoàn chỉnh:
We are having a wonderful time in Sapa at the moment.
(Nghĩa là: Hiện tại chúng tôi đang có một khoảng thời gian tuyệt vời ở Sapa.)
Cô hy vọng phần giải thích chi tiết này sẽ giúp các em hiểu bài sâu hơn. Nếu có bất kỳ thắc mắc nào, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt
\(1.\) How long does it takes you to get to school
\(-\) Cấu trúc: How long + do/does + it + takes + S + to V-inf + …
\(2.\) He is not interested in buying new house
\(-\) be (not) interested in + V-ing = không hứng thú với cái gì
\(3.\) We are having a wonderful time at the moment in Sapa
\(-\) Câu ở thì HTTD – at the moment là DHNB, cấu trúc: S + am/is/are + V-ing
\(1.\) How long does it take you to get to school?
\(-\) Cấu trúc: How long does it take sb to do sth..?
\(2.\) He isn’t interested in buying a new house
\(-\) Cấu trúc: be (not) + interested in sth/ doing sth: (không) hứng thú với cái gì/ làm việc gì
\(-\) He là số ít \(->\) is
\(3.\) We are having a wonderful time at the moment in Sapa
\(-\) at the moment: tại thời điểm này
\(-\) at the moment là DHNB thì HTTD
\(-\) Cấu trúc: S + am/ is/ are + Ving + O..
\(-\) We là số nhiều \(->\) are