1. I must go now.I promised _______________ late. (not being / not to be / to no…
2. Tom ______________ his hand when he was cooking the dinner.
(burnt / was burning / has burnt / burns)
3. She asked me _____________ a driving licence.
(if I have / whether I have / if I had / whether I have had)
4. Have you decide where ___________for your holidays ?
( going / to go / will you go / you went)
5. The Pyramid of Cheops is one of the seven ____________ of the world.
(Pyramids / temples / landmarks / wonders)
6. My father used _______ a lot , but now we stop ___________.
(to smoke , smoking / to smoking , smoking / to smoke , to smoke / smoking , smoking)
7. I’m sure _____________there are no trains from HN on Saturday.( if, that, whether, what )
8. In order to keep fit , we should do exercises _____________.
(regular / regularly / regulating / regulation)
9. Many people ___________ that were other wonders , which the ancient Greeks knew nothing about. (blame / wonde / claim / suggest)
10. She is always asking me if the Greet Wall of China ___________ one of the wonders of the world. (is / was / will be / has been)
1. Millions of Christmas cards _____________every year.(send / are sent / are sending / was sent)
2. First prize was awarded _____________ Jackie Stevens , the smallest girl on the team.
(with / on / for / to)
3. He had his father ____________his Christmas card.(decorated/decorating/to decorate/decorate)
4. I saw him ______________ the flowers in the garden.
(watering / watered / be watered / is watering)
5. Paul is said ____________ the brightest student in the class. (was / to be / being / he was)
6. A contest in which participants have to fetch water from the river is called ___________ contest. (water-fetch / fetching-water / water-fetching / fetch-water)
7. The poem , ____________ by Clement Clarke Moore , became popular in the USA.
(that is written / which id written / which was written / that was written)
8. They tried to make a fire by ___________ pieces of bamboo together.
(adding / separating / rubbing / taking)
1. When we were in Italy , we spent a few days __________ Venice. (at / on / in / to)
2. They are good friends.They ______________ each other for a long time.
(know / have known / knew / were knowing)
3. How about ___________ to Thai Binh Market ? (going / to go / went / gone)
4. “What ____________ in New York ? “ – “It’s very clod and humid”
(the weather like / does the weather like / the weather is like / is the weather like)
5. “_______ to come and have dinner with us ? “ – “I’d love to but I’m busy”
(Do you like / Would you mind / Would you like / Could you please)
6. Can you tell me where ___________ ?(she does / does she / she is / is she)
7. I was reading while my sisters _____________ with their dolls.
(played / were playing / have played / would play)
8. Mount Rushmore _____________ from more than 100 kilometers away.
(saw / can see / was seen / can be seen)
9.Geogre showed me some pictures ______by his father .(paint / painting / painted / that painted)
10. We were having dinner when the phone ___________.(ring / rang / was ringing / has rung)
1.What can we do to prevent people ___________ throwing drink cans away ?(in / of / on / from)
2. We haven’t seen each other _________ last January.(for / since / on / in)
3. Are you free ___________ Tuesday evening ? (in / at / on / for)
4. Attempts to___________him failed and he died soon afterward.(revive /return /revise / reward)
5. Compost is a wonderful natural ___________.(substance / material / garbage / fertilizer )
6. All this unnecessary _________creats so much waste.(pack / package / packing / packaging)
7. We have to get up early ____________ late for class .
(so as to be / so that not to be / so as not to be / in order not to be)
8. Chicago is __________ right on the shore of Lake Michigan. (placed / situated / laid / set)
9. We are all _____________ that you passed your English exam.Congratulation!
(delighted / relieved / afraid / certain)
10. Excuse me ! I’m doing my homework.______________ turning down your radio a bit ?
(Would you mind / Can you / Would you please / Could you)
Phần 1
1. I must go now. I promised _______________ late.
a) not being
b) not to be
c) to not be
d) I won’t be
Phân tích:
– Động từ “promise” đi với “to + infinitive” hoặc “not to + infinitive” khi diễn tả lời hứa.
– Trong trường hợp này, câu diễn tả lời hứa KHÔNG đến muộn.
Đáp án: b) not to be
Giải thích: Cấu trúc “promise not to do something” dùng để diễn tả lời hứa không làm gì đó.
2. Tom ______________ his hand when he was cooking the dinner.
a) burnt
b) was burning
c) has burnt
d) burns
Phân tích:
– Hành động “cooking the dinner” đang diễn ra thì có một hành động khác xen vào làm gián đoạn là “burnt his hand”.
– Hành động xen vào thường chia ở thì Quá khứ Đơn.
– “Burnt” là dạng quá khứ và quá khứ phân từ của “burn”.
Đáp án: a) burnt
Giải thích: Thì Quá khứ Tiếp diễn (was cooking) diễn tả hành động đang diễn ra, và thì Quá khứ Đơn (burnt) diễn tả hành động xen vào làm gián đoạn.
3. She asked me _____________ a driving licence.
a) if I have
b) whether I have
c) if I had
d) whether I have had
Phân tích:
– Câu này là câu gián tiếp (reported speech). Động từ tường thuật là “asked” (Quá khứ Đơn).
– Khi động từ tường thuật chia ở thì quá khứ, các động từ trong mệnh đề được lùi thì.
– “Have” sẽ lùi về “had”.
– Cả “if” và “whether” đều có thể dùng để bắt đầu câu gián tiếp có “yes/no” ở đầu.
Đáp án: c) if I had
Giải thích: Cấu trúc câu gián tiếp với động từ hỏi: “ask + s + if/whether + s + V (lùi thì)”.
4. Have you decide where ___________for your holidays ?
a) going
b) to go
c) will you go
d) you went
Phân tích:
– Sau các từ để hỏi (what, where, when, how, who, why…), chúng ta thường dùng “to + infinitive” để diễn tả ý định hoặc kế hoạch.
– Câu hỏi “Have you decided” đang hỏi về quyết định.
Đáp án: b) to go
Giải thích: Cấu trúc “decide where to + infinitive” dùng để nói về việc quyết định làm gì ở đâu.
5. The Pyramid of Cheops is one of the seven ____________ of the world.
a) Pyramids
b) temples
c) landmarks
d) wonders
Phân tích:
– Cụm từ “the seven … of the world” thường dùng để chỉ các kỳ quan thế giới cổ đại hoặc hiện đại.
– “Wonders” có nghĩa là kỳ quan.
Đáp án: d) wonders
Giải thích: “The Seven Wonders of the World” là một cụm từ cố định chỉ bảy kỳ quan thế giới.
6. My father used _______ a lot , but now we stop ___________.
a) to smoke , smoking
b) to smoking , smoking
c) to smoke , to smoke
d) smoking , smoking
Phân tích:
– “Used to + infinitive” có nghĩa là “đã từng làm gì đó trong quá khứ nhưng bây giờ không còn làm nữa”.
– “Stop + V-ing” có nghĩa là “ngừng làm gì đó”.
– “Stop + to + infinitive” có nghĩa là “dừng lại để làm gì đó”.
– Ở đây, bố đã từng hút thuốc (used to smoke) và bây giờ mọi người (bao gồm cả bố) ngừng việc hút thuốc (stop smoking).
Đáp án: a) to smoke , smoking
Giải thích: Cấu trúc “used to + infinitive” và “stop + V-ing”.
7. I’m sure _____________there are no trains from HN on Saturday.
a) if
b) that
c) whether
d) what
Phân tích:
– “I’m sure” (Tôi chắc chắn) thường đi với “that” để diễn tả một sự khẳng định hoặc tin chắc về một điều gì đó.
– “If” và “whether” dùng để dẫn dắt câu gián tiếp hoặc diễn tả sự nghi ngờ.
Đáp án: b) that
Giải thích: Cấu trúc “be sure that…” dùng để khẳng định điều gì đó.
8. In order to keep fit , we should do exercises _____________.
a) regular
b) regularly
c) regulating
d) regulation
Phân tích:
– “Exercises” là danh từ. Chúng ta cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ “do” (tập thể dục).
– “Regularly” là trạng từ của “regular”, có nghĩa là thường xuyên.
Đáp án: b) regularly
Giải thích: Trạng từ bổ nghĩa cho động từ. “Do exercises regularly” nghĩa là tập thể dục thường xuyên.
9. Many people ___________ that were other wonders , which the ancient Greeks knew nothing about.
a) blame
b) wonde
c) claim
d) suggest
Phân tích:
– Cần một động từ để diễn tả hành động mà mọi người cho rằng có những kỳ quan khác.
– “Claim” có nghĩa là tuyên bố, khẳng định điều gì đó, thường là điều chưa được chứng minh.
– “Wonde” không phải là một từ tiếng Anh.
Đáp án: c) claim
Giải thích: “Claim that…” nghĩa là tuyên bố rằng…
10. She is always asking me if the Great Wall of China ___________ one of the wonders of the world.
a) is
b) was
c) will be
d) has been
Phân tích:
– Câu này nói về một sự thật hiển nhiên hoặc một kiến thức chung.
– “The Great Wall of China is one of the wonders of the world” là một sự thật hiện tại.
– Mặc dù động từ tường thuật là “asking” (hiện tại tiếp diễn), nhưng mệnh đề phía sau vẫn giữ nguyên thì vì nó diễn tả sự thật. Tuy nhiên, nếu đây là câu gián tiếp từ câu hỏi trực tiếp “Is the Great Wall of China one of the wonders of the world?”, thì động từ vẫn chia ở hiện tại đơn.
Đáp án: a) is
Giải thích: Khi diễn tả sự thật hoặc tình huống mang tính thời điểm hiện tại, chúng ta sử dụng thì Hiện tại Đơn.
11. Millions of Christmas cards _____________every year.
a) send
b) are sent
c) are sending
d) was sent
Phân tích:
– Chủ ngữ là “Millions of Christmas cards” (số nhiều).
– Thiệp Giáng sinh không tự gửi đi mà được gửi đi. Do đó, câu ở thể bị động.
– Thì được sử dụng là Hiện tại Đơn bị động (vì có “every year” – dấu hiệu nhận biết).
– Công thức Hiện tại Đơn bị động: S + am/is/are + V3/ed.
Đáp án: b) are sent
Giải thích: Câu ở dạng bị động vì thiệp không tự gửi. “Millions of Christmas cards” là số nhiều nên dùng “are”.
12. First prize was awarded _____________ Jackie Stevens , the smallest girl on the team.
a) with
b) on
c) for
d) to
Phân tích:
– Động từ “award” (trao giải) đi với giới từ “to” khi chỉ người nhận giải.
– Cấu trúc: award something to someone.
Đáp án: d) to
Giải thích: Giới từ “to” được dùng sau “award” để chỉ người nhận.
13. He had his father ____________his Christmas card.
a) decorated
b) decorating
c) to decorate
d) decorate
Phân tích:
– Cấu trúc “have somebody do something” hoặc “have something done”.
– “Had his father” ở đây có nghĩa là nhờ bố làm gì đó.
– Cấu trúc nhờ vả người khác làm gì đó là “have + O + V (nguyên thể)”.
Đáp án: d) decorate
Giải thích: Cấu trúc “have someone do something” mang nghĩa nhờ ai đó làm gì cho mình.
14. I saw him ______________ the flowers in the garden.
a) watering
b) watered
c) be watered
d) is watering
Phân tích:
– Động từ “see” đi với tân ngữ + V-ing (khi nhìn thấy toàn bộ hành động) hoặc V (nguyên thể) (khi nhìn thấy toàn bộ hành động).
– Trong trường hợp này, người nói nhìn thấy hành động “watering the flowers” đang diễn ra.
Đáp án: a) watering
Giải thích: Cấu trúc “see someone V-ing” dùng để chỉ việc nhìn thấy ai đó đang thực hiện một hành động.
15. Paul is said ____________ the brightest student in the class.
a) was
b) to be
c) being
d) he was
Phân tích:
– Cấu trúc bị động “It is said that…” hoặc “S + is said + to + V(nguyên thể)”.
– “Paul is said” có nghĩa là “người ta nói rằng Paul là…”.
– “Is said” là thì hiện tại đơn bị động, nên phần theo sau là “to + infinitive”.
Đáp án: b) to be
Giải thích: Cấu trúc “S + is said to + V(nguyên thể)” dùng để diễn tả lời đồn hoặc ý kiến chung về ai đó.
16. A contest in which participants have to fetch water from the river is called ___________ contest.
a) water-fetch
b) fetching-water
c) water-fetching
d) fetch-water
Phân tích:
– Cần một danh từ ghép để đặt tên cho cuộc thi.
– “Water-fetching” là danh từ ghép mang nghĩa “việc lấy nước”.
Đáp án: c) water-fetching
Giải thích: Danh từ ghép “water-fetching” mô tả loại hình cuộc thi.
17. The poem , ____________ by Clement Clarke Moore , became popular in the USA.
a) that is written
b) which id written
c) which was written
d) that was written
Phân tích:
– Mệnh đề quan hệ này bổ nghĩa cho “The poem”.
– “The poem” là vật, nên có thể dùng “that” hoặc “which”.
– Hành động “written” đã xảy ra trong quá khứ và hoàn thành trước khi bài thơ trở nên phổ biến. Do đó, dùng thể bị động quá khứ.
– Vì có dấu phẩy, ta thường dùng “which” thay vì “that” trong mệnh đề quan hệ không xác định.
Đáp án: c) which was written
Giải thích: Mệnh đề quan hệ với chủ ngữ là “the poem” (vật), hành động đã xảy ra trong quá khứ và ở thể bị động, nên dùng “which was written”.
18. They tried to make a fire by ___________ pieces of bamboo together.
a) adding
b) separating
c) rubbing
d) taking
Phân tích:
– Để tạo ra lửa bằng tre, người ta thường chà xát tre với nhau.
– “Rubbing” có nghĩa là chà xát.
Đáp án: c) rubbing
Giải thích: “By + V-ing” diễn tả phương tiện, cách thức thực hiện hành động. “Rubbing pieces of bamboo together” là cách làm ra lửa.
Phần 2
1. When we were in Italy , we spent a few days __________ Venice.
a) at
b) on
c) in
d) to
Phân tích:
– Khi nói về việc ở một thành phố hoặc một địa điểm lớn, chúng ta dùng giới từ “in”.
Đáp án: c) in
Giải thích: Giới từ “in” được dùng trước tên các thành phố, quốc gia.
2. They are good friends. They ______________ each other for a long time.
a) know
b) have known
c) knew
d) were knowing
Phân tích:
– Cụm từ “for a long time” (trong một thời gian dài) và “They are good friends” (hiện tại) chỉ ra rằng mối quan hệ này đã bắt đầu trong quá khứ và vẫn tiếp diễn đến hiện tại.
– Thì Hiện tại Hoàn thành là phù hợp nhất.
Đáp án: b) have known
Giải thích: Thì Hiện tại Hoàn thành “have/has + V3/ed” dùng để diễn tả hành động bắt đầu trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể tiếp diễn trong tương lai.
3. How about ___________ to Thai Binh Market ?
a) going
b) to go
c) went
d) gone
Phân tích:
– Cụm từ “How about…?” được dùng để đưa ra một lời đề nghị.
– Sau “How about…?”, chúng ta dùng V-ing.
Đáp án: a) going
Giải thích: Cấu trúc “How about + V-ing?” dùng để đề nghị làm gì đó.
4. “What ____________ in New York ? ” – “It’s very cold and humid”
a) the weather like
b) does the weather like
c) the weather is like
d) is the weather like
Phân tích:
– Cấu trúc hỏi về thời tiết là “What is the weather like?”.
Đáp án: d) is the weather like
Giải thích: Cấu trúc hỏi về thời tiết: “What is + the weather + like?”.
5. “_______ to come and have dinner with us ? ” – “I’d love to but I’m busy”
a) Do you like
b) Would you mind
c) Would you like
d) Could you please
Phân tích:
– Lời đề nghị mời ai đó làm gì, đặc biệt là mời đi ăn tối, thường dùng “Would you like…?”.
– “Would you mind…?” dùng để hỏi xem người khác có phiền không.
Đáp án: c) Would you like
Giải thích: Cấu trúc “Would you like + to + V?” là cách lịch sự để mời ai đó làm gì.
6. Can you tell me where ___________ ?
a) she does
b) does she
c) she is
d) is she
Phân tích:
– Đây là câu hỏi gián tiếp. Sau từ để hỏi “where”, mệnh đề theo sau phải theo trật tự của câu trần thuật (S + V).
– Chủ ngữ là “she”, động từ là “is” (để chỉ vị trí).
Đáp án: c) she is
Giải thích: Trong câu hỏi gián tiếp, sau từ để hỏi, trật tự từ là S + V (không đảo ngữ).
7. I was reading while my sisters _____________ with their dolls.
a) played
b) were playing
c) have played
d) would play
Phân tích:
– “While” (trong khi) thường dùng để nối hai hành động xảy ra đồng thời.
– Nếu một hành động đang diễn ra (Quá khứ Tiếp diễn), thì hành động còn lại cũng diễn ra đồng thời và thường chia ở Quá khứ Tiếp diễn hoặc Quá khứ Đơn (nếu là hành động xen vào).
– Ở đây, hai hành động diễn ra song song: tôi đang đọc sách VÀ chị em gái tôi đang chơi búp bê.
Đáp án: b) were playing
Giải thích: Thì Quá khứ Tiếp diễn diễn tả hai hành động xảy ra song song, đồng thời trong quá khứ.
8. Mount Rushmore _____________ from more than 100 kilometers away.
a) saw
b) can see
c) was seen
d) can be seen
Phân tích:
– Mount Rushmore là một công trình, nó không tự nhìn thấy mà được nhìn thấy. Do đó, câu ở thể bị động.
– “Can be seen” là bị động của “can see”, có nghĩa là “có thể được nhìn thấy”.
Đáp án: d) can be seen
Giải thích: Cấu trúc “can be + V3/ed” là dạng bị động của động từ khuyết thiếu “can”.
9. George showed me some pictures ______ by his father.
a) paint
b) painting
c) painted
d) that painted
Phân tích:
– Mệnh đề quan hệ này bổ nghĩa cho “pictures” (những bức tranh).
– “Pictures” là vật. Hành động “painted” (vẽ) đã hoàn thành bởi bố của George.
– Chúng ta có thể rút gọn mệnh đề quan hệ bị động bằng cách bỏ “which/that” và “to be”, chỉ giữ lại V3/ed.
Đáp án: c) painted
Giải thích: Mệnh đề quan hệ rút gọn dạng bị động: “pictures painted by his father” (những bức tranh được vẽ bởi bố anh ấy).
10. We were having dinner when the phone __________.
a) ring
b) rang
c) was ringing
d) has rung
Phân tích:
– Hành động “having dinner” đang diễn ra (Quá khứ Tiếp diễn).
– Hành động “the phone…” là hành động xen vào, làm gián đoạn. Hành động xen vào chia ở Quá khứ Đơn.
– “Rang” là dạng Quá khứ Đơn của “ring”.
Đáp án: b) rang
Giải thích: Cấu trúc “While/When + S + was/were + V-ing, S + V2/ed” để diễn tả hành động đang diễn ra thì có hành động khác xen vào.
Phần 3
1. What can we do to prevent people ___________ throwing drink cans away?
a) in
b) of
c) on
d) from
Phân tích:
– Cấu trúc “prevent someone from doing something” có nghĩa là ngăn ai đó làm gì đó.
Đáp án: d) from
Giải thích: Cấu trúc “prevent somebody from doing something” (ngăn ai đó làm gì).
2. We haven’t seen each other _________ last January.
a) for
b) since
c) on
d) in
Phân tích:
– “Since” đi với một mốc thời gian cụ thể trong quá khứ (last January, 2020, Monday…).
– “For” đi với một khoảng thời gian (two weeks, three years…).
– Câu này dùng thì Hiện tại Hoàn thành (“haven’t seen”), nên đi với “since”.
Đáp án: b) since
Giải thích: “Since” dùng để chỉ mốc thời gian bắt đầu của hành động.
3. Are you free ___________ Tuesday evening ?
a) in
b) at
c) on
d) for
Phân tích:
– Giới từ đi với các ngày trong tuần và các buổi cụ thể của ngày đó (morning, afternoon, evening) là “on”.
Đáp án: c) on
Giải thích: Giới từ “on” được dùng trước các ngày trong tuần, ngày lễ.
4. Attempts to___________him failed and he died soon afterward.
a) revive
b) return
c) revise
d) reward
Phân tích:
– “Attempts to revive him failed” nghĩa là những nỗ lực để hồi sức cho anh ấy đã thất bại.
– “Revive” có nghĩa là làm cho sống lại, hồi sức.
Đáp án: a) revive
Giải thích: “Revive” có nghĩa là làm cho ai đó tỉnh lại hoặc hồi phục sức khỏe.
5. Compost is a wonderful natural __________.
a) substance
b) material
c) garbage
d) fertilizer
Phân tích:
– Phân trộn (compost) là một loại phân bón tự nhiên.
– “Fertilizer” có nghĩa là phân bón.
Đáp án: d) fertilizer
Giải thích: Compost là một loại phân bón tự nhiên.
6. All this unnecessary _________ creates so much waste.
a) pack
b) package
c) packing
d) packaging
Phân tích:
– “Packaging” là danh từ không đếm được, chỉ vật liệu đóng gói.
– “All this unnecessary packaging” nghĩa là tất cả những bao bì không cần thiết này.
Đáp án: d) packaging
Giải thích: “Packaging” là danh từ chỉ bao bì, vật liệu đóng gói.
7. We have to get up early ____________ late for class.
a) so as to be
b) so that not to be
c) so as not to be
d) in order not to be
Phân tích:
– Cụm từ “so as not to + V(nguyên thể)” hoặc “in order not to + V(nguyên thể)” dùng để diễn tả mục đích “để không làm gì đó”.
– Ở đây, mục đích là để không bị muộn học.
Đáp án: c) so as not to be (hoặc d) in order not to be)
Giải thích: Cấu trúc “so as not to V” hoặc “in order not to V” dùng để chỉ mục đích phủ định. Cả hai đáp án c và d đều đúng về mặt ngữ pháp và ý nghĩa. Tuy nhiên, trong bài tập trắc nghiệm, thường chỉ có một đáp án được coi là chính xác nhất tùy thuộc vào sách. Nếu phải chọn một, cả hai đều ổn. Cô chọn c) để giải thích.
8. Chicago is __________ right on the shore of Lake Michigan.
a) placed
b) situated
c) laid
d) set
Phân tích:
– “Situated” là từ phổ biến nhất để nói về vị trí địa lý của một thành phố, một tòa nhà.
– Cấu trúc “be situated in/on…” có nghĩa là được đặt ở, tọa lạc tại.
Đáp án: b) situated
Giải thích: “Situated” dùng để chỉ vị trí của một nơi.
9. We are all _____________ that you passed your English exam. Congratulations!
a) delighted
b) relieved
c) afraid
d) certain
Phân tích:
– Khi nghe tin ai đó vượt qua kỳ thi, mọi người đều vui mừng.
– “Delighted” có nghĩa là vô cùng vui mừng, hài lòng.
Đáp án: a) delighted
Giải thích: “Delighted” diễn tả niềm vui mừng lớn khi nghe tin tốt.
10. Excuse me! I’m doing my homework.______________ turning down your radio a bit ?
a) Would you mind
b) Can you
c) Would you please
d) Could you
Phân tích:
– Lời đề nghị lịch sự, yêu cầu ai đó làm gì đó.
– “Would you mind…?” thường đi với V-ing. “Would you please…?” đi với V(nguyên thể).
– Tuy nhiên, trong ngữ cảnh này, “Would you mind + V-ing” là cách diễn đạt yêu cầu một cách rất lịch sự.
Đáp án: a) Would you mind
Giải thích: Cấu trúc “Would you mind + V-ing?” là cách lịch sự để yêu cầu ai đó làm gì.
Các em thấy không, mỗi câu hỏi đều có một “chìa khóa” ngữ pháp riêng. Quan trọng là chúng ta phải nắm vững kiến thức, đọc kỹ đề bài và áp dụng đúng công thức. Cô tin rằng với sự luyện tập chăm chỉ, các em sẽ ngày càng giỏi hơn môn Tiếng Anh.
Nếu có bất kỳ câu hỏi nào khác, đừng ngần ngại hỏi cô nhé! Chúc các em học tốt!
1 to not be
2 was burning
3if I have
4will you go
5Pyramids
6smoking , smoking
7what
8regularly
9claim
10is
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
1. to not be
2. was burning
3. if I have
4. will you go
5. Pyramids
6. smoking , smoking
7. what
8. regularly
9claim
10is