1. I would lide to live by _____ sea
a. the
b. a
c. an
d. no article
2. Har…
a. the
b. a
c. an
d. no article
2. Harry is a sailor. He spends most of his life at______ sea.
a. a
b. an
c. the
d. no article
3. There are billions of stars in ______ space.
a. a
b. an
c. no article
d. the
4. He tried to park his car but______ space wasn’t big enough.
a. the
b. a
c. an
d. no article
5. We often watch______ television
a. the
b. a
c. an
d. no article
6. Can you turn off______ television, please?
a. the
b. a
c. an
d. no article
7. We had______ dinner in a restaurant.
a. a
b. an
c. no article
d. the
8. We had______ meal in a restaurant.
a. a
b. an
c. the
d. no article
9. Thank you. That was______ very nice lunch.
a. a
b. an
c. the
d. no article
10. Where can______ people buy everything they need?
a. the
b. a
c. an
d. no article is needed
11. Her parents are now working in ______ Europe.
a. the
b. a
c. an
d. no article is needed
12. He majors______ in English.
a. a
b. an
c. the
d. no article is needed
13. Mark Twain, ______ American writer, wrote “Life on the Mississippi River”.
a. an
b. a
c. the
d. no article
14. Paris is splendid by ______ night.
a. a
b. an
c. the
d. no article
15. We might be able to catch______ last train if we hurried.
a. a
b. an
c. the
d. no article
16. ______ used razor blade is______ useless thing.
a. The/ the
b. A/ a
c. An/ an
d. no article
17. We live at______ third house from the church.
a. the
b. a
c. an
d. no article
18. My aunt has______ interesting novel.
a. the
b. an
c. a
d. no article
19. It was______ best film I had ever read.
a. the
b. an
c. a
d. no article
20. A video lab is______ useful means for language learning.
a. the
b. an
c. a
d. no article
1. Mrs. Lan went to ______ school to meet her son’s teacher.
a. no article
b. a
c. an
d. the
2. The workmen went to ______ church to repair the roof.
a. no article
b. the
c. a
d. an
3. Carol went to ______ prison to meet her brother.
a. the
b. a
c. an
d. no article
4. This morning I bought a newspaper and a magazine______ newspaper is in my bag but I don’t know where______ magazine.
a. a/ a
b. a/ the
c. the/ the
d. the/ a
5. My parents have ______ cat and ______ dog. The dog never bites the cat.
a. a/ a
b. a/ the
c. the/ the
d. the/ a
6. We live in______ big house in ______ middle of the village.
a. a/ a
b. a/ the
c. the/ the
d. the/ a
7. I’m looking for ____ job. Did Mary get_____ job she applied for?
a. a/ the
b. the/ a
c. a/ a
d. the/ the
8. Did______ police find ______ person who stole your bicycle?
a. a/ a
b. the/ the
c. a/ the
d. the/ a
9. We went out for ______ meal last night ______ restaurant we went was excellent.
a. a/ a
b. the/ the
c. a/ the
d. the/ a
10. As I was walking along the street, I saw ______$10 note on ______ pavement.
a. a/ a
b. the/ the
c. a/ the
d. the/ a
11. The Soviet Union was______ first country to sent a man into ______ space.
a. the/ the
b. no article / no article
c. no article / the
d. the/ no article
12. Did you watch “Titanic” on ______ television or at______ cinema?
a. the/ the
b. no article/ no article
c. no article/ the
d. the/ no article
13. After______ lunch, we went for a walk by ______ sea.
a. the/ the
b. no article/ no article
c. no article/ the
d. the/ no article
14. Peru is______ country in south America______ capital is Lima
a. a/ a
b. a/ the
c. the/ the
d. the/ a
15. I never listen to ______ radio. In fact I haven’t got______ radio.
a. a/ a
b. a/ the
c. the/ the
d. the/ a
16. It was a beautiful day______ sun shone brightly in ______ sky.
a. a/ a
b. a/ the
c. the/ the
d. the/ a
17. It is said the Robinhood robbed______ rich and gave the money to ______ poor.
a. a/ a
b. a/ the
c. the/ the
d. the/ a
18. Life is not so easy for______ unemployed.
a. the
b. a
c. an
d. no article
19. Many people were killed in the accident. The bodies of ______ dead were taken away.
a. the
b. a
c. an
d. no article
20. Lan has been a nurse all her life. She has spent her life caring for ______ sick.
a. the
b. a
c. an
d. no article
Cô rất vui được đồng hành cùng các em trong buổi học hôm nay để củng cố kiến thức về mạo từ (articles) – một phần ngữ pháp vô cùng quan trọng trong tiếng Anh lớp 8. Việc sử dụng mạo từ đúng cách sẽ giúp câu văn của chúng ta chính xác và tự nhiên hơn rất nhiều đấy.
Chúng ta hãy cùng nhau phân tích từng câu một nhé!
***
Phần 1:
1. a. the
Giải thích: Trong cụm từ “live by the sea”, chúng ta dùng “the” vì “the sea” ở đây mang nghĩa là vùng biển nói chung, một địa điểm cụ thể mà người nói muốn sống gần đó. Đây là một cách diễn đạt cố định khi nói về việc sống gần biển.
2. d. no article
Giải thích: Cụm từ “at sea” là một thành ngữ (idiom) có nghĩa là “trên biển, đang đi biển, làm việc trên tàu”. Khi sử dụng “sea” trong thành ngữ này, chúng ta không dùng mạo từ. Nó khác với “by the sea” (gần biển) hay “on the sea” (trên mặt biển).
3. c. no article
Giải thích: Khi “space” có nghĩa là “không gian vũ trụ” (outer space), chúng ta không dùng mạo từ. Trong câu này, “space” rõ ràng chỉ vũ trụ với hàng tỷ ngôi sao.
4. a. the
Giải thích: Ở đây, “space” không có nghĩa là không gian vũ trụ, mà là “chỗ trống, không gian cụ thể” (trong trường hợp này là chỗ đậu xe). “the space” nghĩa là “cái chỗ trống đó”, cả người nói và người nghe đều hiểu đó là chỗ nào, nên chúng ta dùng mạo từ xác định “the”.
5. d. no article
Giải thích: Chúng ta thường dùng “watch television” (xem TV) mà không cần mạo từ, vì “television” ở đây được dùng như một khái niệm chung về hoạt động giải trí hoặc phương tiện truyền thông. Đây là một cụm từ cố định.
6. a. the
Giải thích: Trong câu này, “television” không phải là khái niệm chung mà là một chiếc TV cụ thể trong phòng (người nói muốn người nghe tắt chiếc TV đó). Vì vậy, chúng ta dùng mạo từ xác định “the” để chỉ một vật thể cụ thể.
7. c. no article
Giải thích: Khi nói về các bữa ăn (breakfast, lunch, dinner, supper) nói chung, chúng ta thường không dùng mạo từ. “We had dinner” là một cách nói thông thường.
8. a. a
Giải thích: “Meal” là một danh từ đếm được. Khi chúng ta muốn nói về một bữa ăn nói chung nhưng không cụ thể là bữa ăn nào, chúng ta dùng mạo từ không xác định “a”. Ở đây, “a meal” có nghĩa là “một bữa ăn” bất kỳ, không được nhắc đến trước đó hay được xác định cụ thể. (Lưu ý: Nếu có tính từ mô tả, chúng ta cũng dùng a/an, ví dụ: “a delicious meal”).
9. a. a
Giải thích: “Lunch” là một danh từ chỉ bữa ăn. Khi có tính từ (very nice) đi kèm để mô tả bữa ăn đó, chúng ta dùng mạo từ không xác định “a” hoặc “an” (tùy thuộc vào âm đầu của tính từ/danh từ). Ở đây, “a very nice lunch” là một bữa trưa ngon lành cụ thể, nhưng được đề cập lần đầu và không phải là duy nhất.
10. d. no article is needed
Giải thích: Khi “people” được dùng để chỉ con người nói chung (mọi người), chúng ta không dùng mạo từ. Câu hỏi muốn hỏi mọi người nói chung mua đồ ở đâu.
11. d. no article is needed
Giải thích: Chúng ta không dùng mạo từ trước tên các châu lục (Asia, Europe, Africa, v.v.).
12. d. no article is needed
Giải thích: “English” ở đây là tên môn học (Tiếng Anh), không phải là ngôn ngữ chung. Khi nói về tên các môn học, chúng ta không dùng mạo từ. (Lưu ý: nếu là “the English language” thì có “the”).
13. a. an
Giải thích: “American writer” là một danh từ chỉ nghề nghiệp/quốc tịch. Vì “American” bắt đầu bằng một nguyên âm (“A”), chúng ta dùng mạo từ không xác định “an”. Nó giới thiệu thêm thông tin về Mark Twain, một trong số nhiều nhà văn Mỹ.
14. d. no article
Giải thích: “By night” là một cụm từ cố định có nghĩa là “vào ban đêm”. Chúng ta không dùng mạo từ trong cụm từ này (tương tự như “by day”, “at night”).
15. c. the
Giải thích: Khi có tính từ “last” (cuối cùng) hoặc các số thứ tự (first, second, third,…) đứng trước danh từ, chúng ta dùng mạo từ xác định “the” để chỉ một đối tượng duy nhất hoặc cụ thể. “The last train” là chuyến tàu cuối cùng (duy nhất trong một buổi tối).
16. b. A/ a
Giải thích:
– “A used razor blade”: “used razor blade” là một danh từ số ít đếm được. “Used” bắt đầu bằng phụ âm “y” (âm /j/), nên dùng “a”. Đây là một cái lưỡi dao cạo đã dùng bất kỳ.
– “a useless thing”: “useless thing” cũng là danh từ số ít đếm được. “Useless” bắt đầu bằng phụ âm “y” (âm /j/), nên dùng “a”. Nó là một thứ vô dụng bất kỳ.
17. a. the
Giải thích: Tương tự như câu 15, “third” là số thứ tự. Chúng ta dùng “the” trước số thứ tự để xác định một vật thể cụ thể, duy nhất (“the third house” là ngôi nhà thứ ba, cụ thể).
18. b. an
Giải thích: “Interesting novel” là một danh từ số ít đếm được. Vì tính từ “interesting” bắt đầu bằng nguyên âm (“i”), chúng ta dùng mạo từ không xác định “an”. “An interesting novel” có nghĩa là “một cuốn tiểu thuyết thú vị” bất kỳ.
19. a. the
Giải thích: “Best” là hình thức so sánh nhất của tính từ (superlative adjective). Chúng ta luôn dùng mạo từ xác định “the” trước các tính từ so sánh nhất để chỉ một thứ duy nhất, tốt nhất, đẹp nhất, v.v.
20. c. a
Giải thích: “Useful means” là một danh từ số ít đếm được. Mặc dù “useful” bắt đầu bằng chữ “u”, nhưng âm của nó là phụ âm /juː/, vì vậy chúng ta dùng mạo từ “a” (a useful means). “A useful means” có nghĩa là “một phương tiện hữu ích” bất kỳ.
***
Phần 2:
1. d. the
Giải thích: Bà Lan đến trường không phải với mục đích chính của trường (để học), mà là để gặp giáo viên của con trai. Khi đó, “school” được xem là một tòa nhà cụ thể, và chúng ta dùng “the”.
2. b. the
Giải thích: Tương tự câu trên, những người thợ đến nhà thờ không phải để cầu nguyện (mục đích chính của nhà thờ), mà là để sửa mái nhà. Vì vậy, “church” ở đây chỉ một tòa nhà cụ thể, dùng “the”.
3. a. the
Giải thích: Carol đến nhà tù không phải với tư cách là tù nhân, mà là để gặp anh trai. Khi đó, “prison” được xem là một tòa nhà cụ thể, nên dùng “the”. (Nếu Carol bị tống giam, sẽ là “Carol went to prison”).
4. c. the/ the
Giải thích:
– “I bought a newspaper and a magazine”: Lần đầu tiên nhắc đến “newspaper” và “magazine”, dùng “a” vì chúng là danh từ số ít đếm được, không xác định.
– “the newspaper is in my bag”: Lần thứ hai nhắc đến “newspaper”, nó đã được xác định (chính là tờ báo đã mua), nên dùng “the”.
– “where the magazine”: Tương tự, “the magazine” cũng là cuốn tạp chí đã mua, được xác định, nên dùng “the”.
5. a. a/ a
Giải thích:
– “My parents have a cat and a dog”: Lần đầu tiên nhắc đến “cat” và “dog”, chúng ta dùng “a” vì chúng là danh từ số ít đếm được, không xác định, chỉ một con mèo và một con chó bất kỳ.
– “The dog never bites the cat”: Ở đây, “the dog” và “the cat” đã được xác định (là con chó và con mèo mà bố mẹ tôi nuôi, đã được nhắc đến trước đó). Do đó, chúng ta dùng “the”.
6. b. a/ the
Giải thích:
– “We live in a big house”: “big house” là danh từ số ít đếm được, được nhắc đến lần đầu và không xác định cụ thể ngôi nhà nào, nên dùng “a”.
– “in the middle of the village”: “middle” (ở giữa) thường đi với “the” khi nói về vị trí trung tâm của một cái gì đó cụ thể (“the middle of something”). “village” ở đây cũng được hiểu là một ngôi làng cụ thể mà cả người nói và người nghe đều biết, nên dùng “the”.
7. a. a/ the
Giải thích:
– “I’m looking for a job”: “job” là danh từ số ít đếm được. “A job” có nghĩa là “một công việc” bất kỳ, chưa xác định.
– “Did Mary get the job she applied for?”: “the job” ở đây đã được xác định rõ ràng là “công việc mà cô ấy đã nộp đơn xin”, nên dùng “the”.
8. b. the/ the
Giải thích:
– “the police”: “Police” là một danh từ tập hợp luôn đi với “the” khi nói về lực lượng cảnh sát nói chung.
– “the person who stole your bicycle”: “person” ở đây đã được xác định rất rõ ràng bởi mệnh đề quan hệ “who stole your bicycle”, nên dùng “the”.
9. c. a/ the
Giải thích:
– “We went out for a meal last night”: “a meal” là một bữa ăn nói chung, không xác định cụ thể, nên dùng “a”.
– “The restaurant we went was excellent”: “the restaurant” ở đây đã được xác định rõ là “nhà hàng mà chúng tôi đã đến” (tức là nhà hàng của bữa ăn tối hôm qua), nên dùng “the”.
10. c. a/ the
Giải thích:
– “I saw a \(10 note”: “a \)10 note” là một tờ 10 đô la bất kỳ, được nhắc đến lần đầu, nên dùng “a”.
– “on the pavement”: “pavement” (vỉa hè) ở đây được hiểu là vỉa hè cụ thể nơi người nói đang đi bộ, nên dùng “the”.
11. d. the/ no article
Giải thích:
– “The first country”: “first” là số thứ tự, luôn đi kèm với “the”.
– “into space”: “space” ở đây có nghĩa là “không gian vũ trụ”, nên không dùng mạo từ.
12. c. no article/ the
Giải thích:
– “on television”: Khi nói về việc xem chương trình trên TV, chúng ta thường dùng cụm “on television” mà không cần mạo từ.
– “at the cinema”: “cinema” (rạp chiếu phim) là một địa điểm công cộng cụ thể, thường dùng “the” khi nhắc đến nó.
13. c. no article/ the
Giải thích:
– “After lunch”: Tương tự câu 7 phần 1, khi nói về bữa ăn nói chung (lunch, dinner, breakfast), chúng ta không dùng mạo từ.
– “by the sea”: Tương tự câu 1 phần 1, “by the sea” là cụm từ cố định chỉ việc ở gần biển.
14. b. a/ the
Giải thích:
– “Peru is a country”: “country” là danh từ số ít đếm được, được nhắc đến lần đầu và không xác định, nên dùng “a”.
– “The capital is Lima”: “capital” (thủ đô) ở đây đã được xác định là thủ đô của Peru (được nhắc đến trước đó), nên dùng “the”.
15. d. the/ a
Giải thích:
– “I never listen to the radio”: Khi nói về việc nghe đài, chúng ta thường dùng “the radio” vì nó là một phương tiện truyền thông chung nhưng được coi là cụ thể (có một hệ thống đài phát thanh).
– “I haven’t got a radio”: “radio” ở đây là một danh từ số ít đếm được, chỉ một cái đài bất kỳ, không xác định, nên dùng “a”.
16. c. the/ the
Giải thích:
– “The sun shone brightly”: “Sun” (mặt trời) là một vật thể duy nhất trên thế giới, nên luôn đi kèm với “the”.
– “in the sky”: “Sky” (bầu trời) cũng là một vật thể duy nhất, nên luôn đi kèm với “the”.
17. c. the/ the
Giải thích:
– “the rich”: Khi chúng ta dùng “the” kết hợp với một tính từ, nó có thể tạo thành một danh từ tập hợp chỉ một nhóm người có cùng đặc điểm (ví dụ: “the rich” = người giàu, “the poor” = người nghèo, “the old” = người già).
– “the poor”: Tương tự như trên, “the poor” chỉ nhóm người nghèo.
18. a. the
Giải thích: “the unemployed” là một cụm danh từ tập hợp, dùng “the” + tính từ để chỉ một nhóm người có cùng đặc điểm (những người thất nghiệp).
19. a. the
Giải thích: “the dead” là một cụm danh từ tập hợp, dùng “the” + tính từ để chỉ một nhóm người (những người đã chết). Ở đây là những người chết trong vụ tai nạn, đã được xác định.
20. a. the
Giải thích: “the sick” là một cụm danh từ tập hợp, dùng “the” + tính từ để chỉ một nhóm người (những người bệnh). Lan đã dành cả đời để chăm sóc những người bệnh nói chung.
***
Các em thấy đó, mạo từ trong tiếng Anh tuy nhỏ nhưng lại có võ phải không nào? Để làm tốt dạng bài này, các em cần nắm vững các quy tắc cơ bản:
- Dùng “a/an” khi nói đến một vật thể, con người, sự việc chung chung, được nhắc đến lần đầu hoặc không xác định.
- Dùng “the” khi nói đến một vật thể, con người, sự việc đã được xác định, đã được nhắc đến trước đó, duy nhất hoặc được mọi người biết đến.
- Không dùng mạo từ trong các trường hợp tên riêng, các khái niệm chung, một số cụm thành ngữ cố định, tên châu lục, môn học, bữa ăn (nói chung), hoặc khi danh từ mang nghĩa khái quát.
Hãy luyện tập thật nhiều để ghi nhớ các quy tắc này nhé! Nếu có bất kỳ câu hỏi nào, đừng ngần ngại hỏi cô. Chúc các em học tốt!
1: a
2: d
3: c
4: a
5: d
6: a
7: c
8: a
9: a
10: a
11: d
12: d
13: a
14: d
15: c
16: b
17: a
18: b
19: a
20: c
1: d
2: b
3:a
4: c
5: a
6: b
7: a
8: b
9: c
10:c d
11: d
12 c
13 c
14 b
15 d
16 c
17 c
18 a
19 a
20 a